Author Archives: KISS English Ms Thủy
Author Archives: KISS English Ms Thủy
Có bao giờ bạn cảm thấy chán nản với việc mỗi ngày dành ra 30 phút đến 1 tiếng để nghe podcast hay tin tức thời sự để học tiếng Anh chưa? Nếu câu trả lời là có thì bạn cần đọc ngay bài viết này.
Hôm nay, Thủy sẽ giới thiệu cho bạn phương pháp luyện nghe đảm bảo sẽ khơi nguồn hứng khởi và giúp bạn học tiếng Anh dễ dàng mà không phải tốn quá nhiều công sức.
Luyện nghe tiếng Anh qua bài hát - một cách luyện nghe cực kỳ hiệu quả cho bất kỳ ai muốn nâng trình Listening.
Hãy cùng tìm hiểu nhé!
Âm nhạc đã xuất hiện tự xa xưa và trở thành điều không thể thiếu trong cuộc sống mỗi con người.
Với những đặc tính riêng biệt của nó, âm nhạc cũng chính là vũ khí hỗ trợ đắc lực cho việc học tiếng Anh.
Dưới đây là những lý do giải thích vì sao bạn nên luyện nghe tiếng Anh từ với âm nhạc:
Nghiên cứu cho rằng, khi bạn nghe nhạc, vùng não xử lý ngôn ngữ hoạt động mạnh mẽ và cộng hưởng với các vùng não khác.
Do đó, âm nhạc giúp việc học ngữ pháp, từ vựng hiệu quả hơn đồng thời giảm thiểu việc sai chính tả và cải thiện trí nhớ.
Âm nhạc chính là sáng tạo đỉnh cao trong giao tiếp của loài người.
Tính nhạc điệu, âm vần có trong âm nhạc giúp chúng ta cảm nhận được những sắc thái tình cảm gửi gắm dễ dàng hơn rất nhiều so với việc nghe các bản tin thông thường.
Chúng ta buồn vui, đau khổ như nhân vật trong bài hát.
Việc chạm đến cảm xúc cá nhân này có tác dụng tích cực đến cả ý thức lẫn tiềm thức, do đó, tạo nên sự kết nối giữa các giác quan và giúp chúng ta ghi nhớ dễ dàng hơn.
Mục đích của âm nhạc là giải trí. Do đó, ca từ sử dụng là cực kỳ đơn giản, thực tế.
Lời bài hát thành lập chủ yếu từ những câu ngắn, vần điệu. Đây là câu chuyện của nhạc sĩ trong cuộc sống nên chất liệu tạo nên bài hát cũng rất chân thực, tự nhiên, gần gũi.
Ngoài ra, nghe bài hát bằng tiếng Anh còn cung cấp cho bạn rất nhiều từ lóng (slangs), thành ngữ (idioms), cụm từ mô tả cảm xúc (expressions).

Thả mình vào những bài hát là cách tốt nhất để thấm từng câu từ, ý nghĩa
Để thực sự tận dụng được cách học sáng tạo này, việc đầu tiên cần làm là bạn phải chọn được một bài hát phù hợp.
Thế nào là 1 bài hát phù hợp với bạn? Trước hết, đó phải là bài hát bạn yêu thích, vì làm những gì mình yêu bao giờ cũng có hiệu quả cao hơn.
Tiếp theo, bài hát đó nên chứa những câu từ phù hợp, phát âm chuẩn, dễ nghe.
Nên chọn các bài hát đang thịnh hành để tạo cảm hứng mới mẻ, không nên chọn những bài hát quá cổ, những bài có quá nhiều tiếng lóng hoặc những câu chửi thề.
Nếu bạn là người mới bắt đầu, hãy chọn những bài hát nhạc pop hay đồng quê, sau đó nâng dần lên những thể loại khó hơn như rap.
Để luyện nghe tiếng Anh theo cách này, bạn nên làm theo các bước sau:
Đừng vội nhìn ngay phụ đề, hãy nhắm mắt lại, thả mình vào từng giai điệu, cảm nhận từng nốt nhạc, câu từ của bài hát.
Mục đích của việc làm này là giúp bạn làm quen với nhạc điệu trước, đồng thời kích hoạt mọi giác quan và khơi dậy mọi cảm xúc.
Đây là quá trình hoàn toàn tích cực và chủ động, nói cách khác, bạn đang học tiếng Anh với 100% giác quan, nỗ lực tối thiểu mà hiệu quả lại cực kỳ cao.
Ở bước này, hãy nghe đi nghe lại bài hát 3-5 lần. Nhiệm vụ của bạn là phải tìm ra và hiểu được 80% câu chuyện ẩn sau mỗi bài hát và đồng cảm với tác giả.
Bạn cần tập trung vào từng câu từ, nghe để hiểu chứ không chỉ là nghe để cảm nhận giai điệu như bước trên nữa.
Nếu vẫn chưa hình dung ra được câu chuyên, hãy cố gắng nghe thêm 3-5 lần nữa.
Sau khi khám phá ra bí mật đằng sau những câu chữ, hãy bật phụ đề lên, nhẩm theo bài hát và chú ý ghi lại những từ mới, cấu trúc mới mà bạn bắt gặp.
Nếu yêu thích bài hát, đừng quên nghe đi nghe lại và hát theo thường xuyên để vừa luyện phát âm, vừa luyện các cấu trúc ngữ pháp nhé.

Đừng quên ghi lại những từ và cấu trúc mới mỗi khi luyện nghe nhé
Tìm những bài hát tiếng Anh có phụ đề ở đâu?
Nếu bạn tự tin với trình độ tiếng Anh của mình, bạn có thể tìm những bài hát chỉ có phụ đề tiếng Anh, còn nếu bạn muốn vừa nghe vừa học ngữ pháp và có giải thích đi kèm thì hãy chọn những bài hát có phụ đề song ngữ.
Với phương pháp này, bạn tìm những nguồn có bài tập yêu cầu nghe bài hát và điền từ còn thiếu vào chỗ trống.
Đừng vội nhìn ngay phụ đề, hãy nhắm mắt lại, thả mình vào từng giai điệu, cảm nhận từng nốt nhạc, câu từ của bài hát.
Mục đích của việc làm này là giúp bạn làm quen với nhạc điệu trước, đồng thời kích hoạt mọi giác quan và khơi dậy mọi cảm xúc.
Đây là quá trình hoàn toàn tích cực và chủ động, nói cách khác, bạn đang học tiếng Anh với 100% giác quan, nỗ lực tối thiểu mà hiệu quả lại cực kỳ cao.
Ở bước này, hãy nghe đi nghe lại bài hát 3-5 lần. Nhiệm vụ của bạn là phải tìm ra và hiểu được 80% câu chuyện ẩn sau mỗi bài hát và đồng cảm với tác giả.
Bạn cần tập trung vào từng câu từ, nghe để hiểu chứ không chỉ là nghe để cảm nhận giai điệu như bước trên nữa.
Nếu vẫn chưa hình dung ra được câu chuyên, hãy cố gắng nghe thêm 3-5 lần nữa.
Bạn nghe bài hát đồng thời điền từ vào chỗ trống theo yêu cầu của đề bài.
Lưu ý:
Xem toàn bộ lời bài hát và kiểm tra lại kết quả của mình, hãy nhớ chú ý những hậu tố như: s, es, ed,..
Ghi lại từ và các cấu trúc ngữ pháp mới.
1. Lyricstraining.com
Đây là trang web luyện nghe tiếng Anh qua bài hát cực hay với các tính năng như:
2. ESOL Courses
Nội dung câu hỏi, bài tập trên trang web này được đầu tư kỹ lưỡng và đa dạng hơn, bao gồm:
Với phương pháp này, bạn có thể tăng độ khó bằng cách làm ngược lại các bước trên:
Bạn cần chuẩn bị giấy bút trước khi bắt đầu.
Chọn bất kỳ 1 bài hát nào và bật nhạc chạy, không dừng lại.
Chép lại bất cứ từ nào bạn nghe được trong toàn bộ bài hát, càng nhiều càng tốt.
Lặp đi lặp lại 2-4 lần, cố gắng điền hết những thông tin mà lần nghe trước bạn chưa chép kịp.
Nhìn lại tờ giấy bạn vừa ghi lại được, thử đoán những từ còn thiếu và cố gắng hiểu nội dung bài hát của tác giả.
Bạn có thể kiểm tra lại lời bài hát bằng cách gõ: tên bài hát + lyrics vào thanh tìm kiếm của Google.
Đừng quên nhiệm vụ ghi chép từ mới và các cấu trúc câu nhé.
Và bây giờ, bạn có thể thảnh thơi tận hưởng giai điệu của bài hát và nhẩm theo nó rồi đó.
Các bạn có thể tìm nghe tất các bài hát rất dễ dàng trên Internet, nhưng có 2 trang web cập nhật những bài hát mới nhanh nhất mà bạn cần tham khảo đó là:
1. Soundcloud - hoàn toàn miễn phí
2. Spotify - để nghe được đầy đủ các bài hát, không bị làm phiền bởi quảng cáo và nghe nhạc online lẫn offline thì bạn cần phải trả một khoản phí là 59.000 VNĐ/tháng.
Nếu bạn muốn có người hướng dẫn phát âm và các từ mới, cấu trúc ngữ pháp mới khi luyện nghe tiếng Anh qua bài hát thì hãy đăng ký kênh Youtube của Thủy để nhận thông báo livestream hằng tuần với những bài hát hot nhất trên thị trường hiện nay nhé.
Âm nhạc là công cụ giúp bạn vừa học vừa thư giãn, giảm thiểu căng thẳng và áp lực cực kỳ hiệu quả.
Duy trì thói quen luyện nghe tiếng Anh qua bài hát hằng ngày để vừa nâng cao trình độ, vừa cập nhật xu hướng văn hóa mới mẻ nhé.
Bình luận xuống phía dưới những bài hát mà bạn yêu thích nhất để Thủy chọn lựa và lên kế hoạch livestream học cùng mọi người nha.
Đây là các bài viết chủ đề tiếng Anh giao tiếp được nhiều người đọc nhất trong tháng:
Câu gián tiếp trong tiếng anh là một trong những kiến thức ngữ pháp cơ bản mà bất kỳ người học tiếng Anh nào cũng nên nắm được.
Dưới đây là tổng hợp cách sử dụng cơ bản câu gián tiếp qua các loại câu, hãy cùng tìm hiểu nhé.
Câu trực tiếp (direct speech) là câu nói của ai đó được trích dẫn lại nguyên văn và thường được để trong dấu ngoặc kép (“… ”).
Ví dụ: “I love shopping”, she said.
Câu gián tiếp (indirect/reported speech) là câu tường thuật lại lời nói của người khác theo ý của người tường thuật mà ý nghĩa không thay đổi.
Ví dụ: She said that she loved shopping.

Phân biệt câu trực tiếp - câu gián tiếp trong tiếng Anh
Để chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp, chúng ta chỉ cần ghép nội dung tường thuật vào sau động từ tường thuật và thực hiện một số biến đổi sau:
Nếu động từ tường thuật (reporting verb) của câu ở thì quá khứ thì phải lùi động từ chính về quá khứ một bậc khi chuyển từ lời nói trực tiếp (direct speech) sang lời nói gián tiếp (indirect / reported speech) theo quy tắc sau:
Câu trực tiếp | Câu gián tiếp |
|---|---|
Hiện tại đơn | Quá khứ đơn |
Hiện tại tiếp diễn | Quá khứ tiếp diễn |
Hiện tại hoàn thành | Quá khứ hoàn thành |
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn | Quá khứ hoàn thành tiếp diễn |
Quá khứ đơn | Quá khứ hoàn thành |
Quá khứ tiếp diễn | Quá khứ hoàn thành tiếp diễn |
Quá khứ hoàn thành | Quá khứ hoàn thành tiếp diễn |
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn | Quá khứ hoàn thành tiếp diễn |
Tương lai đơn giản | Tương lai đơn trong quá khứ (would/shoud) |
Tương lai gần | Tương lai gần trong quá khứ (was/were going to) |
Tương lai tiếp diễn | Tương lai tiếp diễn trong quá khứ |
Tương lai hoàn thành | Tương lai hoàn thành |
Tương lai hoàn thành tiếp diễn | Tương lai hoàn thành tiếp diễn trong quá khứ |
Một số trường hợp đặc biệt không lùi thì khi chuyển câu trực tiếp sang gián tiếp:
1. Nếu động từ tường thuật (reporting verb) chia ở các thì hiện tại: chúng ta giữ nguyên thì của động từ chính và các trạng từ chỉ nơi chốn cũng như trạng từ chỉ thời gian trong câu trực tiếp khi chuyển sang gián tiếp.
Ví dụ:
2. Sự thật, sự việc luôn luôn đúng
Ví dụ:
3. Câu điều kiện loại II và III
Ví dụ:
4. Wish + past simple/ past perfect
Ví dụ:
5. Cấu trúc “it’s time somebody did something”
Ví dụ:
6. Would/ should/ ought to/ had better/ used to không chuyển
Ví dụ:
Câu trực tiếp | Câu gián tiếp |
|---|---|
I | He/She |
We | They |
You | He/She/I/They |
me | him/her |
us | them |
you | him/her/me/them |
myself | himself/herself |
ourselves | ourselves |
yourself | himself / herself / myself |
yourselves | themselves |
my | his / her |
our | their |
your | his / her / my/ their |
Câu trực tiếp | Câu gián tiếp |
|---|---|
Here | There |
This | That |
These | Those |
Today | That day |
Tonight | That night |
tomorrow | The next day/ The following day |
Next week | The following week |
Yesterday | The day before/ The previous day |
Last week | The week before/ The previous week |
The day after tomorrow | In 2 days’ time |
The day before yesterday | Two days before |
Now | Then |
Ago | Before |
Khi biến đổi câu trần thuật từ trực tiếp sang gián tiếp, chúng ta sử dụng các động từ tường thuật: say (that), tell sb (that)
Thực hiện các biến đổi cần thiết về đại từ, tân ngữ, tính từ sở hữu,...và lùi thì nếu động từ tường thuật chia ở thì quá khứ.
S + said /said to sb that/ told sb that + Clause
Ví dụ:
Động từ tường thuật sử dụng: ask, wonder, want to know
Thêm if/whether sau động từ tường thuật
S + asked (sb) / wondered / wanted to know + if/whether + Clause
Ví dụ:
Chú ý: Nếu trong câu trực tiếp có từ “or not” thì trong câu gián tiếp bắt buộc dùng “whether”.
Ví dụ:
Động từ tường thuật thường sử dụng: ask, wonder, want to know
Sau động từ tường thuật là từ để hỏi và mệnh đề (lùi thì nếu cần thiết) không đảo ngữ
S+ asked (sb) / wondered/ wanted to know + Wh-word + S+ V (thì)
Ví dụ:
Khẳng định:
S + asked/ told/ required/ requested/ demanded + O + to V
Ví dụ:
Phủ định:
S + asked/ told/ required/ requested/ demanded + O + not + to V
Ví dụ:
Khi câu trực tiếp mang nghĩa ra lệnh, ta dùng động từ tường thuật order:
order sb to do st
Ví dụ:
Đôi khi, tùy vào sắc thái ý nghĩa của câu trực tiếp mà ta sẽ chọn động từ tường thuật phù hợp (ngoài ask, tell), các động từ tường thuật chia làm 2 nhóm chính:
Offer to V: đề nghị giúp đỡ ai cái gì
Advise sb to V: khuyên ai làm gì
Invite sb to V: mời ai làm gì
Remind sb to do st: Nhắc nhở ai làm gì
Warn sb to V: cảnh cáo ai làm gì
Apologize (to sb) for st/ doing st: xin lỗi (ai) về điều gì/ vì đã làm gì
Accuse sb of st/ doing st: Buộc tội ai về điều gì/ vì đã làm gì
Suggest Ving: gợi ý làm gì
Exclaim that: khen ngợi = compliment sb on st: khen ai về cái gì
Explain that: giải thích rằng
Đây là các bài viết chủ đề tiếng Anh giao tiếp được nhiều người đọc nhất trong tháng:
Video dưới đây hướng dẫn đầy đủ và chi tiết cách viết địa chỉ bằng tiếng Anh, bấm vào nút bên dưới để xem ngay nhé:
Xem video cách đọc và viết địa chỉ bằng tiếng Anh | Ms Thuỷ KISS English
Khi điền thông tin vào CV, khi viết thư, hay chuẩn bị hồ sơ du học,.. bạn cần biết cách viết địa chỉ bằng tiếng Anh để khai báo thông tin của mình.
Trong bài viết này, Thủy sẽ hướng dẫn các bạn cách ghi địa chỉ tiếng Anh thế nào cho đầy đủ vào chính xác nhất. Hãy cùng theo dõi nhé!
Cũng giống như tiếng Việt, khi viết địa chỉ tiếng Anh, để đảm bảo tính chính xác và cụ thể nhất, bạn nên viết đơn vị địa điểm nhỏ nhất trước, sau đó đến các địa điểm lớn hơn.
Ví dụ: số nhà…, ngách…,ngõ…., đường…, tổ/xã…, phường…, quận/huyện…., thành phố/tỉnh….
Có 3 quy tắc chung mà bạn cần tuân thủ khi viết địa chỉ như sau:
1. Đối với tên đường, phường hay quận, nếu là bằng chữ thì đặt trước danh từ chỉ đường, phường, quận.
VD: Lac Long Quan Street, Lang Thuong Ward, Binh Thanh District
2. Đối với tên đường, phường hay quận, nếu là bằng số thì đặt đằng sau danh từ chỉ đường, phường, quận.
VD: Street 1 , Ward 3 , District 6
3. Đối với danh từ chỉ chung cư:
Nếu sử dụng với 1 danh từ riêng thì có nghĩa là chung cư
VD: Chung cư Nguyễn Thiện Thuật => Nguyen Thien Thuat Apartment Homes
Nếu sử dụng với 1 số thì có nghĩa là căn hộ
VD: Căn hộ số 3 => Apartment No.3
Một số từ vựng chỉ địa chỉ bạn cần nhớ:
Ở Việt Nam và nhiều nước khác, chúng ta có 2 vùng nông thôn và thành thị, do đó cũng có cách viết địa chỉ nhà nông thôn và thành thị khác nhau:
Ấp của miền Nam là đơn vị hành chính tương đương thôn của miền Bắc.
Ví dụ, bạn muốn viết:
1. Ấp 3, xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai.
2. Xóm 1, xã Hải Minh, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
Nhưng: Thôn Bình Minh, xã Hải Minh, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
Binh Minh Hamlet, Hai Minh commune, Hai Hau district, Nam Dinh province
Với địa chỉ ở thành phố có số nhà, ngõ ngách cụ thể, ta viết như sau:
Ví dụ:
1. Số nhà 15, ngách 12/32, ngõ 32, tổ 136, đường Lý Nam Đế, phường Hàng Mã, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
2. 81, Đường số 6, Phường 15, quận Tân Bình, Thành phố HỒ Chí Minh
Nếu nhà bạn nằm trong những tòa chung cư, chúng ta sẽ viết như sau:
1. Căn hộ 930, chung cư D3, đường Lý Thái Tổ quận 10, thành phố HCM.
2. Phòng số 5, tòa nhà Mùa Xuân, 125 đường Vũ Ngọc Phan, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
3. Tòa tháp Sailling, 111 A đường Pastuer, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Đôi khi chúng ta có thể viết tắt một số danh từ chỉ địa chỉ trong tiếng Anh như dưới đây:
Number | No. hoặc # |
|---|---|
Capital | Bỏ (thường viết Hanoi chứ không viết Hanoi Capital) |
Street | Str. |
District | Dist. |
Apartment | Apt. |
Road | Rd. |
Room | Rm. |
Alley | Aly. |
Lane | Ln. |
Village | Vlg. |
Building | Bldg. |
Lane | Ln. |
Sau khi đọc bài viết này, bạn đã biết cách viết địa chỉ bằng tiếng Anh của mình chưa? Hãy thử bình luận xuống bên dưới để Thủy xem bạn đã viết đúng chưa nhé!
Việc ghi địa chỉ chính xác khi sử dụng tiếng Anh là rất quan trọng, đừng để sai một ly đi một dặm nhé.

Cách viết địa chỉ bằng tiếng Anh | KISS English
Xem video: Cách học từ vựng siêu tốc và nhớ lâu – Ms Thuỷ KISS English
Chúc bạn thành công!
Đây là các bài viết chủ đề tiếng Anh giao tiếp được nhiều người đọc nhất trong tháng:
Các từ nối trong tiếng Anh được sử dụng trong văn nói và văn viết nhằm mục đích dẫn dắt người đọc, chuyển ý, chuyển câu và thể hiện các mối quan hệ giữa các mệnh đề một cách rõ ràng, dễ hiểu hơn.
Vậy, để có thể viết và nói tiếng Anh một cách logic hơn, hãy trang bị cho mình những từ nối trong tiếng Anh cơ bản nhất mà bất cứ người học nào cũng cần biết dưới đây nhé.
Xem tiếp phần 2: TẠI ĐÂY
Trước hết, chúng ta cần biết rằng, có 3 loại từ nối khác nhau:
Từ, cụm từ nối các mệnh đề độc lập, tương đương nhau về mặt chức năng.
Vị trí:
Đứng giữa 2 mệnh đề và sau dấu phẩy.
VD: I researched the topic, and I created the presentation.
Nối giữa các mệnh đề khác nhau về chức năng: 1 mệnh đề chính và 1 mệnh đề phụ.
Vị trí:
Khi mệnh đề phụ đứng ở đầu câu, sau mệnh đề chính phải có 1 dấu phẩy.
VD: After I researched the topic, I created the presentation.
Khi mệnh đề phụ đứng cuối câu, không sử dụng dấu phẩy.
VD: I created the presentation after I researched the topic.
Nối các mệnh đề độc lập trong cùng 1 câu, nối các câu trong cùng một đoạn văn.
Vị trí:
Khi từ chuyển ý nối 2 mệnh đề độc lập trong 1 câu, hoặc 2 câu với nhau, nó phải đứng giữa 1 trong 3 cặp dấu sau: chấm - phẩy, phẩy - phẩy, chấm phẩy- phẩy.
VD: I researched the topic; afterwards, I created the presentation.
First, I researched the topic. Then, I created the presentation.
|
Linking Words |
Cách Dùng Và Ví Dụ |
|---|---|
|
And |
Dùng để liệt kê: nếu có 2 người, vật được liệt kê thì trước and không có dấu phẩy, từ 3 người/ vật trở lên: and gắn với người/vật được liệt kê cuối cùng, có thể có hoặc không có dấu phẩy VD: We discussed training, education and the budget. |
|
In addition/ In addition to/ Additionally |
Thường đứng đầu câu, dùng để giới thiệu thêm 1 điều gì bên cạnh cái đã nói ở trước VD: Our new director can speak three languages. In addition, he has six years of experience. In addition to + N/Ving,.... |
|
As well as |
Đứng đầu hoặc giữa câu, thường đứng trước N; dùng để đề cập đến cái gì đó tương đương VD: As well as the costs, we are concerned by the competition. We are interested in costs as well as the competition. |
|
Also |
Đứng sau tobe/ trước V/ giữa trợ động từ và V chính Ít khi đứng đầu câu (informal) VD: We also spoke about marketing. |
|
Not only….but also/but...as well |
VD: We are concerned not only by the costs but also by the competition Chú ý cấu trúc đảo: VD: Not only did she forget my birthday but she also didn’t even apologise for forgetting it. |
|
Too |
Đứng cuối câu hoặc sau chủ ngữ VD: They were concerned too. |
|
Furthermore |
Đứng đầu, giữa hoặc cuối câu; luôn nằm giữa 3 cặp dấu VD: Community colleges offer preparation for many occupations; furthermore, they prepare students to transfer to a four-year college or university. |
|
Moreover |
Đứng đầu câu, giữa hoặc cuối câu, nằm giữa 3 cặp dấu VD: Marketing plans give us an idea of the potential market.
Moreover, they tell us about the competition.” |
|
Apart from |
Đứng đầu câu, giữa câu, theo sau là N Apart from + N VD: Apart from Rover, we are the largest sports car manufacturer. |
|
Besides |
Thường đứng đầu câu, giữa câu, theo sau là N VD: Besides Rover, we are the largest sports car manufacturer. I didn't eat anything at the restaurant because I wasn't hungry - and besides, I don't like Italian food. |
|
Linking Words |
Cách Dùng Và Ví Dụ |
|---|---|
|
For example/ For instance |
Đứng đầu câu, giữa câu, theo sau là dấu phẩy VD: There are many interesting places to visit in the city. For example, the botanical garden has numerous displays of plants from all over the world. |
|
Namely |
Đứng giữa câu, dùng để liệt kê tất cả những ví dụ/ trường hợp có thể có, thường là tên người, vật VD: A few of the students – namely Brian, Thomas, and Jack – failed the course. |
|
Such as |
Đứng giữa câu, dùng để liệt kê 1 hoặc 1 vài ví dụ chứ không phải toàn bộ VD: A few of the students, such as Brian, failed the course. |
|
In this case |
Đứng đầu câu, giữa hoặc cuối câu VD: You don't like your job. In this case why don't you leave? The various facts in this case just don't add up. We cannot assume anything in this case. |
|
Like |
Đứng giữa câu, dùng khi bắt đầu liệt kê VD: He loves racket sports – you know, like tennis, badminton, squash, that kind of thing. |
|
Linking words |
Cách dùng và ví dụ |
|---|---|
|
But |
Đứng giữa câu, ít khi đứng đầu câu (informal); nếu muốn đứng đầu câu, ta nên dùng However VD: He works hard but he doesn’t earn much. |
|
However |
Đứng đầu, giữa, cuối câu VD: He works hard. However, he doesn’t earn much. He works hard. He doesn’t earn much, however. He works hard; however, he doesn’t earn much. |
|
Although / Even though/ Though |
Đứng đầu, giữa câu VD: Although it was cold, she went out in shorts. She went out in shorts although it was cold. |
|
Despite / despite the fact that In spite of / in spite of the fact that |
Đứng đầu, giữa câu Despite / In spite of + N/Ving,.... Despite the fact that/ in spite of the fact that + clause,... VD: The company took on extra employees despite its doing badly. Despite the fact that the company was doing badly, they took on extra employees |
|
Nevertheless Nonetheless |
Đứng đầu, cuối, giữa câu, trang trọng hơn However VD: The company is doing well. Nonetheless, they aren’t going to expand this year. |
|
While/ Whereas |
Đứng giữa hoặc đầu câu VD: While my sister has blue eyes, mine are brown. I have brown eyes while my sister has blue ones. |
|
Unlike |
Đứng đầu hoặc giữa câu, trước N hoặc giới từ; 2 người/ vật được so sánh phải mang tính tương đồng VD: Unlike in the UK, the USA has cheap petrol. Unlike me, she has brown eyes. |
|
Linking words |
Cách dùng |
|---|---|
|
Therefore |
Có thể đứng ở đầu, giữa và cuối câu VD: Mary didn’t study. Therefore, she failed the test. Mary didn’t study. She, therefore, failed the test. Mary didn’t study. She failed the test, therefore. |
|
Consequently As a result For this reason |
Chủ yếu đứng ở đầu, giữa câu VD: We have invested too much money in this project. Consequently, we are in financial difficulties. His wife left him, as a result, he became very depressed. |
|
So that |
Clause 1 + so that + Clause 2 VD: We heard nothing from him so that we wondered if he moved away. |
|
Hence/Thus |
Thường đứng ở giữa hoặc đầu câu, 2 từ này có 1 chút khác nhau trong cách dùng: - Hence: thường dùng chỉ tương lai - Thus: thường dùng chỉ quá khứ VD: Both sides played well, thus no winner was declared. The situation is getting more and more complicated. Hence, we will have to proceed with caution. |
|
So / Then |
Đứng ở giữa câu, nối 2 mệnh đề Tuy nhiên 2 từ này có 1 chút khác nhau trong cách dùng: - Then: thường dùng để chỉ chủ ngữ khác không phải người nói - So: có thể dùng để chỉ người nói hoặc người khác VD: The last bus has gone, so/ then we will have to walk.’ (chủ ngữ khác nhau) The last bus has gone, so we will have to walk. |
|
Linking words |
Cách dùng và ví dụ |
|---|---|
|
Due to / due to the fact that Owing to / owing to the fact that Because of As a result of |
Đứng ở đầu hoặc giữa câu - Due to/Owing to/Because of + N/Ving VD: Due to the rise in oil prices, the inflation rate rose by 1.25% We are unable to supply all items within 2 weeks owing to the demand. - Due to the fact that / Owing to the fact that + Clause VD: I believe that many of the difficulties are due to the fact that this regime is isolated. |
|
Because |
Because/Since/As + clause 1, clause 2 VD: We believe in incentive schemes, because we want our employees to be more productive. |
|
For |
For + N/Ving VD: We stopped at the pub for a drink. We stopped at the pub for having a drink. |
|
Linking words |
|---|
|
In short |
|
In brief |
|
In summary |
|
To summarise/ To sum up |
|
In a nutshell |
|
To conclude |
|
In conclusion |
|
At last, finally |
|
After all |
|
In brief |
|
In closing |
|
Cách dùng và ví dụ |
|---|
|
Đứng đầu câu, trước dấu phẩy VD: In short, the style concerns not what a writer says but how he says. To conclude, the style concerns not what a writer says but how he says. |
Trên đây là tổng hợp các từ nối trong tiếng Anh cơ bản nhất mà bạn cần nắm vững để có thể giao tiếp cũng như viết luận tốt.
Bạn cần lưu ý khi sử dụng các từ nối này vì mỗi từ có cách dùng và vị trí khác nhau trong câu.
Chúc bạn học tốt!
Đây là các bài viết chủ đề tiếng Anh giao tiếp được nhiều người đọc nhất trong tháng:
Một trong những cách trau dồi vốn từ vựng có hiệu quả nhất mà hầu hết các hình thức học đều áp dụng đó là học từ vựng tiếng Anh theo chủ đề.
Theo nghiên cứu và thực tế chứng minh, học từ vựng theo chủ đề giúp tạo ra những mối liên kết giữa các từ, do đó não bộ sẽ ghi nhớ từ nhanh và lâu hơn.
Hôm nay, trong bài viết này, Thủy sẽ hướng dẫn các bạn cách học từ vựng tiếng Anh mỗi ngày theo chủ đề như thế nào để mang lại hiệu quả cao nhất.
Hãy theo dõi nhé!
Trước khi bắt tay vào học, bạn hãy đặt cho mình mục tiêu cần đạt được sau 1 khoảng thời gian nhất định.
Ví dụ: Nắm vững 150 từ mới sau 1 tháng.
Để làm được điều trên, bạn cần chia nhỏ mục tiêu đều đặn cho mỗi ngày. Điều chỉnh tốc độ chậm lại để học sâu, nhớ lâu từ vựng, 4-5 từ/ngày là con số phù hợp.
Thay vì thúc ép bản thân học 10-20 từ mỗi ngày và sau 1 tháng ôn lại, lượng từ rơi rớt còn chưa được một nửa, bạn nên tập trung tích lũy số lượng từ ít hơn nhưng học một cách chất lượng hơn.
Có nghĩa là, không chỉ ghi nhớ nghĩa của từ, bạn còn phải chú ý học cách phát âm chuẩn và cách dùng từ đúng.
Ôn tập đều đặn ở các thời điểm lý tưởng của quá trình: ngày 1, ngày 3, ngày 6, ngày 10 và tổng ôn luyện vào cuối tháng.
Một điều quan trọng không kém nữa là luôn áp dụng các từ đã học vào thực tế để ra tín hiệu nhắc nhớ thường xuyên cho não bộ.
Những phương pháp hiệu quả cho hoạt động này mà bạn nên thực hiện là tập suy nghĩ bằng tiếng Anh, luyện nói theo chủ đề bằng tiếng Anh và viết luận tiếng Anh.
Lập kế hoạch học 5 từ mới mỗi ngày để đảm bảo hiệu quả và chất lượng
Ai cũng biết, việc tiếp nhận thông tin qua hình ảnh, âm thanh bao giờ cũng nhanh chóng và dễ dàng hơn so với việc chỉ dùng chữ viết thông thường.
Mọi giác quan của con người sẽ được kích hoạt và kết nối với nhau tạo ra trí nhớ.
Trong việc học từ vựng tiếng Anh cũng vậy, chúng ta nên áp dụng hình ảnh và âm thanh để ghi nhớ từ thay vì chỉ đọc chép thông thường.
Có những cách nào để tận dụng triệt để 2 yếu tố này? Thủy sẽ gợi ý cho bạn 1 số cách sau:
Trí tưởng tượng phong phú chính là “tài sản tự có” của mỗi người. Để làm chủ trí nhớ của bạn, hãy vận dụng sự liên tưởng.
Hãy gắn mỗi từ với 1 hình ảnh hoặc ví dụ quen thuộc, gây ấn tượng mạnh nhất với bạn.
Bạn cũng có thể gộp 1 số từ thuộc cùng 1 chủ đề lại để tạo thành 1 câu chuyện từ những từ đó.
Ví dụ:
Trong gia đình, ông tôi là người rất nghiêm khắc, không ai dám trái lời ông kể cả bố. Mẹ tôi lại rất hiền.
Tôi là con một nên ai cũng chiều. Ông bà tôi ngày nào cũng cho kẹo thằng cháu trai của mình.
Chuyển thể đoạn này thành:
In my (extended) family, grandpa là người rất nghiêm khắc, không ai dám trái lời ông kể cả dad. Mom tôi lại rất hiền.
Tôi là only child nên ai cũng chiều. Grandparents tôi ngày nào cũng cho kẹo thằng grandson của mình.
Xem thêm: 100 từ vựng về gia đình
Infographic là hình thức sử dụng hình ảnh, đồ họa trực quan để trình bày thông tin dữ liệu.
Infographic khá giống với việc bạn sử dụng sơ đồ tư duy và chèn thêm nhiều hình ảnh đơn giản nhưng sinh động hơn.
Để tìm được những infographic về các chủ đề cụ thể, bạn chỉ cần gõ vào thanh tìm kiếm của Google từ khóa: “chủ đề bạn muốn tìm kiếm” + infographic
VD: family + infographic
Sau đó vào mục images để tìm kiếm hình ảnh phù hợp.
Hãy in những infographic đó ra và dán vào nơi bạn dễ nhìn thấy nhất như trước gương, bàn học hay cửa tủ lạnh,...để có thể học mọi lúc mọi nơi nhé.
Youtube là kho dữ liệu hình ảnh, âm thanh khổng lồ mà chúng ta nhất định phải khai thác.
Tại đây, bạn sẽ tìm thấy vô vàn clip không chỉ dạy cho bạn ý nghĩa của các từ vựng theo từng chủ đề nhất định, mà còn hướng dẫn bạn cách phát âm chuẩn, cách sử dụng chúng sao cho đúng ngữ cảnh, đúng đối tượng.
Kênh youtube của Kiss English là một ví dụ. Tại đây, Thủy sẽ hướng dẫn bạn cách học tất tần tật các từ vựng thông dụng trong giao tiếp, cách kiểm tra kiến thức và lấy lại hứng thú học tập qua các trò chơi thú vị và những bài hát đang hot hiện nay.
Với quỹ thời gian eo hẹp và lịch trình bận rộn, bạn khó có thể lúc nào cũng mang bên mình những cuốn sách từ vựng dày cộp.
Lúc này, các website và phần mềm học từ vựng trên điện thoại, laptop,..sẽ là vị cứu tinh dành cho bạn.
Việc sử dụng công nghệ trong trường hợp này mang lại khá nhiều hữu ích:
Tiện lợi: bạn có thể học dễ dàng ở bất cứ đâu, bất cứ khi nào
Học phát âm: tính năng talking dictionary có ở hầu hết các website và phần mềm là công cụ hỗ trợ bạn học phát âm từ mới 1 cách chính xác và nhanh nhất
Tự động lên lịch: các website, phần mềm học từ vựng theo chủ đề sẽ cung cấp sẵn cho bạn các bài học tiếp theo đồng thời sắp xếp trước những buổi kiểm tra, ôn lại những từ đã học
Phát triển nhiều kỹ năng: nhiều dạng bài tập được tích hợp sẵn sẽ giúp bạn xử lý từ trong nhiều tình huống khác nhau, thêm vào đó, chúng còn giúp nâng cao tính ứng dụng và hứng thú học tập cho bạn
Có rất nhiều website, phần mềm (game) học từ vựng theo chủ đề, nhưng không phải website, phần mềm nào cũng đáng tin tưởng.
Để giúp bạn tiết kiệm thời gian tìm kiếm, Thủy sẽ liệt kê dưới đây 1 số nguồn mà bạn có thể sử dụng:
Học từ vựng tiếng Anh mỗi ngày theo chủ đề là phương pháp học hiệu quả mà bạn nên áp dụng.
Hi vọng với những tip Thủy đã chia sẻ, bạn sẽ nhanh chóng trau dồi vốn từ cần thiết của mình.
Hãy nhớ rằng, vấn đề nằm ở sự kiên trì bám trụ lấy nguyên tắc học mỗi ngày, không bỏ cuộc.
Chúc bạn thành công!
Đây là các bài viết chủ đề tiếng Anh giao tiếp được nhiều người đọc nhất trong tháng:
Chắc hẳn ai cũng muốn chia sẻ niềm vui với người thân, bạn bè trong ngày sinh nhật của họ.
Bạn muốn gửi họ những lời chúc sinh nhật bằng tiếng Anh tuyệt vời nhất nhưng lại chỉ biết có câu: Happy birthday?
Nếu bạn muốn thể hiện tình cảm với bố, mẹ, hay bạn bè - những người mà bạn vô cùng trân trọng trong thì đọc ngay những lời chúc cực hay và ý nghĩa dưới đây nhé.
Bố à, vào ngày sinh nhật của bố, con muốn bố biết rằng, bố thực sự là nguồn cảm hứng, là một người bạn và cũng là người thầy đối với tất cả chúng con.
Gửi đến người bố tuyệt vời nhất trên thế giới, cảm ơn bố vì đã ở đó vì con. Cảm ơn người đã ủng hộ con trở thành người tốt hơn và mạnh mẽ hơn. Con sẽ không thể được như bây giờ nếu không có những lời chỉ dạy và hướng dẫn đầy tình yêu thương của bố.
Bố...trong những ký ức mà con coi như báu vật của mình, những ký ức về bố chính là điều mà con ghi nhớ nhất. Chúc mừng sinh nhật bố của con.
Bố là người bảo vệ và luôn đứng về phía con, bố đã giúp con sửa những lỗi sai và vực con dậy, con vô cùng cảm ơn bố và chúc bố một ngày sinh nhật vui vẻ.
Con không biết liệu bố có biết con yêu bố nhiều lắm không. Con có thể không nói cho bố điều đó nhưng con yêu bố bằng tất cả trái tim mình, vô cùng cực và hơn cả thế nữa. Chúc mừng sinh nhật bố yêu!
“Bố đã dạy con nói, bố đã cầm tay con dạy con đi bố dạy con hiểu biết hơn về cuộc sống này. Cảm ơn bố. Con chúc mừng sinh nhật bố và gửi bố những lời chúc tốt đẹp nhất.”
Việc con có thể lớn lên và trưởng thành một chút giống mẹ đã là thành công vô cùng to lớn đối với con rồi. Chúc mừng sinh nhật mẹ yêu của con!
Dù con có nói gì đi chăng nữa nhưng tận sâu trong trái tim con, mẹ chính là người con cực kỳ trân trọng, là người khiến con cảm thấy được là chính mình khi ở cạnh bên và là lý do để con quay trở về nhà. Chúc mừng sinh nhật mẹ!
Nếu việc có 1 người mẹ là điều tuyệt vời thì có một người mẹ như mẹ chính là điều tuyệt vời hơn nữa. Mẹ không chỉ là những gì tốt đẹp nhất đối với con, mẹ còn là tất cả những gì lớn lao hơn thế. Mẹ là một, là duy nhất đối với con. Chúc mừng sinh nhật mẹ!
Chúc mừng sinh nhật mẹ - người luôn luôn biết cách giải quyết những rắc rối mà chúng con gây ra. Mẹ là thiên thần đối với chúng con và không ai có thể thay thế vị trí của mẹ trong lòng chúng con. Yêu mẹ vô hạn định!
Khi mẹ bảo con làm gì, con đã nghĩ rằng mẹ đang xây cho con một bức tường. Nhưng sau này, con hiểu ra rằng, mẹ đã cho con đôi cánh. Chúc mừng sinh nhật mẹ.
Mày nên tự hào về tuổi của mình. Năm nay, mày không những thông minh hơn, xinh đẹp hơn mà còn có nhiều tiền hơn vì điều tuyệt nhất là đã đủ tuổi hưởng ưu đãi ở nhà hàng rồi đấy.
Cho ngày sinh nhật của mày: tao muốn tặng mày cái gì đó vừa hay ho vừa đẹp nhưng rồi tao nhớ ra là mày đã có tao trong cuộc đời rồi đó.
Tao tin là mày đã quên quà sinh nhật tao năm ngoái. Bây giờ tao trả lại “diễm phúc” đó cho mày đây. Tao e là tất cả những gì mày nhận được từ tao chỉ là câu nói: Happy birthday mà thôi thằng bạn ạ.
Chúc mừng sinh nhật! Hãy cùng chúc mừng ngày kỷ niệm cuộc “vượt tử cung” thành công của mày nào!
Chúc mừng sinh nhật người mà tôi luôn mong sẽ sống sót đến ngày Apple ra con Iphone 547.
Chúc mừng sinh nhật! Bây giờ mày đã đạt đến độ tuổi mà những cây nến trên chiếc bánh sinh nhật của mày đủ để thắp sáng toàn bộ căn nhà này mà không cần điện rồi đấy.
Chúc mừng sinh nhật đến người cuối cùng cũng có số tuổi vượt xa cả số followers (người theo dõi) trên Facebook.
Tôi đang gửi những lời chúc mừng sinh nhật tốt đẹp nhất đến người bạn của tôi - người mà bây giờ đã quá già để có thể ngồi xem toàn bộ một bộ phim mà không phải cắt ngang giữa chừng để đi tè.
Tao thật sự đã cố gắng gửi mày cái gì đó thật bất ngờ cho ngày sinh nhật này, nhưng tiếc là tao chẳng ngồi vừa cái hộp nào ở bưu điện cả. Dù gì thì cũng chúc mừng sinh nhật nhé!
Mày là một người cực kỳ ngọt ngào, lịch sự, trung thực mà còn hóm hỉnh nữa. Tao mong là mày sẽ chấp nhận những lời chúc mừng sinh nhật của tao và cả những câu nói dối trắng trợn này nữa.
Chúc mừng sinh nhật mày. Nhân tiện tao muốn mày biết rằng tao thực sự đã làm theo những gì mày yêu cầu trước kia: không cần phải tặng mày quà sinh nhật.
Mày thật đặc biệt, ngày sinh nhật của mày đáng lẽ ra nên là ngày nghỉ cho cả nước. Được vậy thì tao chắc chắn sẽ là người đầu tiên nghỉ làm vì mày đấy. Chúc mừng sinh nhật nha!
Thủy rất mong những lời chúc mừng sinh nhật bằng tiếng Anh này sẽ giúp bạn thể hiện được tình cảm của mình với những người thân trong gia đình và những người bạn đáng quý bấy lâu.
Nếu bạn chưa nhiều có cơ hội thể hiện tình cảm, cảm xúc của bản thân thì Thủy tin là bạn nên tận dụng những lời chúc này để cho họ thấy bạn thực sự yêu quý họ đến thế nào.
Nếu thấy bài viết này hay thì hãy chia sẻ với mọi người và bình luận ở bên dưới để mình biết thêm những lời chúc mừng sinh nhật thú vị khác nha.
Đây là các bài viết chủ đề tiếng Anh giao tiếp được nhiều người đọc nhất trong tháng:
Bạn sẽ vô cùng tự tin khi giới thiệu về gia đình bằng tiếng Anh sau khi xem video này. Trong video này, Thuỷ hướng dẫn rất chi tiết, nó đã giúp rất nhiều học viên có bài giới thiệu cực kỳ ấn tượng. Xem ngay video dưới đây nhé:
Xem video hướng dẫn giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh - Ms Thuỷ KISS English
Giới thiệu về gia đình bằng tiếng Anh là một trong những chủ đề quen thuộc và đơn giản mà chúng ta hay bắt gặp trong những tình huống khi làm quen, giới thiệu bản thân, phỏng vấn,..
Làm thế nào để có một bài giới thiệu đơn giản mà lại ấn tượng? Hãy cùng tham khảo một số lưu ý dưới đây nhé.
Trong giao tiếp, một bài giới thiệu về gia đình ngắn gọn, đầy đủ, tự tin và có chút đặc sắc riêng sẽ làm người khác có thêm thiện cảm về bạn, giúp bạn dễ dàng làm quen và nhanh chóng trở nên gần gũi hơn với mọi người.
Do đó, một bài giới thiệu về gia đình hay cần có:
Hãy bắt đầu với một điều gì đó thú vị về gia đình bạn, hoặc một câu châm ngôn hay về gia đình.
Lý do bạn nên làm điều này là vì phần mở đầu luôn có nhiệm vụ thu hút sự chú ý của người đối diện, hãy cố gắng khiến cho người nghe cảm thấy hấp dẫn ngay từ đầu, và tạo cho họ cảm giác hứng thú, hồi hộp chờ đợi những phần tiếp theo.
Bạn có thể kể về một câu chuyện ngắn, một kỷ niệm đáng nhớ, hoặc một truyền thống, thói quen của gia đình.
Ví dụ:
(Không ai có thể gặp một gia đình nào đó giống như gia đình tôi ở bất cứ đâu. Gia đình tôi phân hóa rất đa dạng. Mỗi thành viên trong gia đình đều đóng một vai trò quan trọng riêng biệt trong cuộc sống.)
(Tôi muốn kể cho các bạn nghe về gia đình yêu quý của tôi nơi mà mọi thành viên đều ngưỡng mộ và tôn trọng lẫn nhau rất nhiều. Bố mẹ tôi đã có một câu chuyện cực kỳ lãng mạn vào ngày đầu gặp mặt…)
[thrive_lead_lock id='5761']Hidden Content[/thrive_lead_lock]
Trước hết, hãy cho người đọc thấy cái nhìn tổng quan về quy mô gia đình của bạn bằng cách liệt kê tất cả các thành viên có trong gia đình bạn.
Chúng ta thường sử dụng các cấu trúc sau:
Xem thêm: 100 Từ vựng tiếng Anh về chủ đề Gia đình
Gia đình là nơi nuôi dưỡng chúng ta cả về thể xác lẫn tâm hồn
Tiếp theo, để người đối diện hiểu rõ hơn về gia đình mình, bạn nên cung cấp một số thông tin của từng thành viên như: diện mạo, độ tuổi, nghề nghiệp, tính cách, sở thích,...
Lưu ý rằng, không cần phải quá chi tiết trong phần này, hãy chắt lọc những thông tin mà bạn cho là thú vị và đặc sắc nhất của mỗi thành viên để người nghe có thể dễ dàng ghi nhớ.
Ví dụ:
(Bố tôi là một kỹ sư 45 tuổi. Ông ấy dành phần lớn thời gian của mìn xây dựng các công trình. Đó là lý do vì sao ông ấy có một làn da rám nắng.)
(Mẹ tôi là một người phụ nữ tuyệt vời, người luôn chăm sóc tôi và anh tôi rất chu đáo.)
Bạn có thể xem video này để biết thêm 1 số tính từ miêu tả tính cách mỗi người:
Ở phần cuối bài giới thiệu, hãy thể hiện tình cảm của mình đối với gia đình và lý do vì sao bạn lại gắn bó, yêu quý gia đình đến vậy.
Ví dụ:
The family is the closest and most loved people. This is where I start my life journey. My family shape me and help me grow to achieve meaningful goals throughout my life.
(Gia đình là những người gần gũi và yêu thương nhất. Đây là nơi tôi bắt đầu hành trình cuộc sống của mình. Gia đình đã tạo nên tôi và giúp tôi khôn lớn, đạt được những thành công đáng quý của cuộc đời.)
Dưới đây là 2 bài mẫu, hướng dẫn giới thiệu về gia đình bằng tiếng Anh cơ bản và nâng cao. Bạn có thể tham khảo và viết lại theo cách riêng của mình nhé:
Let me tell you something about my family.
My father is sixty-four. My mother is only fifty one.
Dad has his own business(an export business). Mum helps him with the business.
I have a brother and a sister. The oldest is my brother, Thomas. He is twenty eight.He is married and has two children.
My sister is an accountant and she works in a bank.
Then there's me. I am twenty. I am in my second year at university.
We usually get together and spend our weekend nights in a hotspot restaurant downtown.
Wherever I go, I will always come back to my family. I know they are my loved ones.
Tạm dịch:
Hãy để tôi kể cho bạn nghe về gia đình tôi.
Bố tôi sáu mươi tư tuổi. Mẹ tôi năm mươi mốt.
Bố có công việc kinh doanh riêng (một doanh nghiệp xuất khẩu). Mẹ tôi giúp ông kinh doanh.
Tôi có một anh trai và một chị gái. Người lớn tuổi nhất là anh trai tôi, Thomas. Anh năm nay hai mươi tám tuổi. Anh ấy đã kết hôn và có hai con.
Chị tôi làm kế toán và chị làm việc trong ngân hàng.
Sau đó là tôi. Tôi hai mươi và đang học năm thứ hai tại trường đại học.
Chúng tôi thường gặp nhau và dành những buổi cuối tuần tại một nhà hàng lẩu trong thành phố.
Dù có đi bất cứ đâu, tôi sẽ luôn trở về với gia đình. Tôi biết họ là sẽ mãi là những người thân yêu của tôi.
Các thành viên trong gia đình thường tham gia những buổi tụ họp gia đình vào cuối tuần
The family is the closest and most loved people. To my mind, the family plays the most important role in the life of every person.
I belong to a middle class family. There are 5 members in my family. They are our parents, grandparents and me.
Our grandfather is the head of the family. He enjoys a commanding position. His decision is final in family matters. Nobody can dare to go against him. Everybody respects him. He is the guardian of the family. He is a cool and considerate man. He is just and fair. His decision is never influenced by any other. He is a retired teacher. He helps us in our study.
Our grandmother makes us hear good stories.
My father is a police officer. He is a great disciplinarian. He is sincere and hardworking. He always goes to office in time.
My mother is a simple housewife. She is soft-natured and caring. She takes great care of us. She looks after our grandparents. She helps the poor and the needy.
Our family has been known for discipline and values. We give great importance to values and morals in life.
Since our early childhood we are taught to respect the elders and love the children. We learnt the lesson of punctuality and honesty from our grandfather. It is due to the good education of our grandparents that we could excel both in sports and education.
Since our childhood we have been put into the habit of rising early in the morning. This has a natural effect on our health and physical fitness.
Our family is like a heaven. There is peace, prosperity, love and care. The younger’s have regard and respect for the elders while the elders shower them with their love and affection.
The instructions of the elders are followed with great respect. If a member has some problem the whole family is beside him. I am proud of my family.
Tạm dịch:
Gia đình là những người gần gũi và yêu thương nhất. Theo tôi, gia đình đóng vai trò quan trọng nhất trong cuộc sống của mỗi người.
Tôi sống trong một gia đình trung lưu. Có 5 thành viên trong gia đình tôi: cha mẹ, ông bà và tôi.
Ông của chúng tôi là chủ gia đình. Ông là người đứng đầu trong gia đình. Quyết định của ông luôn là cuối cùng trong các vấn đề gia đình. Không ai dám chống lại ông. Mọi người tôn trọng ông và ông cũng chính là người bảo vệ gia đình. ông là một người lạnh lùng nhưng ân cần. Ông rất công bằng. Quyết định của ông không bao giờ bị ảnh hưởng bởi bất kỳ khác. Ông là một giáo viên đã nghỉ hưu. Ông giúp chúng tôi rất nhiều trong học tập.
Bà của chúng tôi kể cho chúng tôi nghe rất nhiều những câu chuyện hay.
Bố tôi là cảnh sát. Ông là một người có kỷ luật tuyệt vời. Ông rất trung thực và chăm chỉ. Ông luôn đến văn phòng đúng giờ.
Mẹ tôi là một bà nội trợ đơn giản. Bà ấy rất dịu dàng và chu đáo. Mẹ quan tâm đến mọi người rất nhiều. Mẹ là người chăm sóc ông bà. Mẹ cũng giúp đỡ những người nghèo xung quanh.
Gia đình chúng tôi đã được biết đến với kỷ luật và giá trị. Chúng tôi rất coi trọng các giá trị và đạo đức trong cuộc sống.
Ngay từ khi còn nhỏ, chúng tôi đã được dạy phải tôn trọng người lớn tuổi và yêu thương trẻ em. Chúng tôi đã học được bài học về sự đúng giờ và trung thực từ ông. Nhờ có sự giáo dục tốt của ông bà chúng tôi có khả năng cả về thể thao và giáo dục.
Từ khi còn nhỏ, chúng tôi đã có thói quen dậy sớm vào buổi sáng. Việc này có ảnh hưởng rất tốt đến sức khỏe và thể lực của mỗi người.
Tôi cảm thấy gia đình như một thiên đường. Có hòa bình, thịnh vượng, tình yêu và sự chăm sóc. Những người trẻ tuổi có sự quan tâm và tôn trọng người lớn tuổi trong khi những người lớn tuổi nuôi dưỡng họ bằng tình yêu thương vô bờ bến.
Tôi luôn tuân theo những gì người lớn chỉ bảo với sự kính trọng. Nếu bất kỳ một thành viên có vấn đề gì đó, cả gia đình sẽ luôn ở bên cạnh và ủng hộ người đó. Tôi rất tự hào về gia đình mình.
[thrive_lead_lock id='5762']Hidden Content[/thrive_lead_lock]
Sử dụng những cấu trúc câu này vào bài giới thiệu, giúp cho bài viết của bạn hay hơn và chuyên nghiệp hơn:
Gia đình là một trong những chủ đề cơ bản nhất của tiếng Anh giao tiếp.
Hi vọng những lưu ý cơ bản bên trên sẽ giúp các bạn giới thiệu về gia đình mình bằng tiếng Anh một cách thu hút, tự tin nhất.
Xem video hướng dẫn tự giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh | Ms Thuỷ - KISS English
Đừng ngần ngại kể về gia đình ở phần comment bên dưới để chia sẻ với các bạn về chỗ dựa tinh thần của bản thân đồng thời luyện tiếng Anh luôn nhé.
Chúc các bạn học tốt!
Đây là các bài viết chủ đề tiếng Anh giao tiếp được nhiều người đọc nhất trong tháng:
Ngay bên dưới đây, Thủy đã tập hợp những câu nói hay bằng tiếng Anh về ý chí, nghị lực mà Thủy tâm đắc nhất. Những câu nói này đã từng là kim chỉ nam giúp Thủy vượt qua rất nhiều khó khăn và tiến tới thành công trong cuộc sống.
Cách dịch tiếng Việt sang tiếng Anh đúng ngữ pháp | KISS English
Hãy thử tìm hiểu và ghi lại những câu nói bạn thích nhất để tái tạo hứng khởi, phá bỏ mọi chướng ngại vật và tiếp tục con đường của mình nhé.
Những Câu Nói Hay Về Tình Yêu Bằng Tiếng Anh
Dưới đây là 4 câu quote hay về tình yêu, bạn tham khảo nhé:
Tình yêu giúp chúng ta cởi bỏ lớp mặt nạ mà chúng ta sợ rằng sẽ không thể sống nếu thiếu nó nhưng cũng biết rằng không thể mãi đeo nó trên mình.
Em ích kỷ, thiếu kiên nhẫn và đôi khi cảm thấy bất an. Em phạm sai lầm, em mất kiểm soát và cũng có lúc khó bảo. Nhưng nếu anh không thể chịu đựng em khi em tồi tệ nhất thì hẳn là anh cũng không xứng đáng với em khi em có tất cả những điều tốt đẹp nhất.
Bạn biết mình đang yêu khi bạn không thể ngủ vì thực tế còn đẹp hơn cả giấc mơ.
Được yêu bởi một ai đó cho bạn sức mạnh trong khi yêu ai đó sẽ cho bạn lòng dũng cảm.
Đừng phàn nàn, đừng đổ lỗi.
Sẽ rất tuyệt vời nếu bạn vừa học những câu nói hay bằng tiếng Anh, vừa biết cách phát âm của chúng nữa. Hãy cùng xem video hướng dẫn phát âm của Thuỷ dười đây nhé:
Xem video: học phát âm tiếng Anh qua câu nói cực ý nghĩa này nhé
Người thầy mà Thuỷ cực kỳ yêu thích là Jim Rohn. Thầy có những câu nói hay về cuộc sống đã truyền động lực cho Thuỷ rất nhiều. Bạn cùng học nhé:
1. Chúng ta đều phải chịu đựng một trong hai thứ: sự đau đớn của kỷ luật hay sự đau đớn của hối tiếc hoặc thất vọng.
We must all suffer one of two things: the pain of discipline or the pain of regret or disappointment.
2. Kỷ luật là cầu nối giữa mục tiêu và thành tựu.
Discipline is the bridge between goals and accomplishment.
3. Thành công là thứ bạn thu hút nhờ con người mà mình đã trở thành.
Success is something you attract by the person you become.
4. Hãy học cách hạnh phúc với những gì bạn có trong khi bạn đang theo đuổi tất cả những gì mình mơ ước.
Learn to be happy with what you have while you pursue all that you dream.
5. Thành công không gì hơn là một vài kỷ luật nho nhỏ, được thực hiện hàng ngày; trong khi thất bại chỉ đơn giản là vài lỗi sai trong phán đoán, được lập lại hàng ngày. Chính tổng sức nặng của những kỷ luật ta tuân theo và phán đoán của ta sẽ dẫn ta tới hoặc sự thịnh vượng hoặc thất bại.
Success is nothing more than a few simple disciplines, practiced every day; while failure is simply a few errors in judgment, repeated every day. It is the accumulative weight of our disciplines and our judgments that leads us to either fortune or failure.
6. Hạnh phúc không phải là thứ bạn trì hoãn cho tương lai, nó là thứ bạn thiết kế cho hiện tại.
Happiness is not something you postpone for the future; it is something you design for the present.
7. Hãy bước rời khỏi 97% đám đông. Đừng nghe theo lời bào chữa của họ. Hãy nắm lấy cuộc đời mình.
Walk away from the 97 percent crowd. Don’t use their excuses. Take charge of your own life.
8. Chúng ta đều phải chịu đựng một trong hai nỗi đau: sự đau đớn của kỷ luật hay sự đau đớn của nỗi ân hận.
We must all suffer one of two things: the pain of discipline or the pain of regret.
9. Nếu bạn không sẵn lòng mạo hiểm sự phi thường, bạn sẽ phải chấp nhận sự bình thường.
If you are not willing to risk the unusual, you will have to settle for the ordinary.
10. Đừng ước chuyện dễ dàng đi, hãy ước bạn giỏi giang hơn. Đừng ước ít rắc rối đi, hãy ước có nhiều kỹ năng hơn. Đừng ước ít thử thách đi, hãy ước nhiều sáng suốt hơn.
Don’t wish it was easier, wish you were better. Don’t wish for less problems, wish for more skills. Don’t wish for less challenge, wish for more wisdom.
11. Sách là thứ bạn dẫm lên để vươn tới cái giá cao hơn. Chồng sách của bạn càng cao, cái giá bạn vươn tới càng cao. Muốn vươn tới cao hơn không? Hãy xếp thêm sách dưới chân mình! Việc đọc mang tới cho chúng ta tri thức mới. Nó mở ra những cánh cửa mới. Nó giúp ta hiểu được những điều bí ẩn. Nó cho ta nghe được lời những người thành đạt. Việc đọc là điều đưa ta bước trên đường đời. Mọi điều bạn cần cho một tương lai và thành công tốt đẹp hơn đều đã được viết ra.
Books are what you step on to take you to a higher shelf. The higher your stack of books, the higher the shelf you can reach. Want to reach higher? Stack some more books under your feet! Reading is what brings us to new knowledge. It opens new doors. It helps us understand mysteries. It lets us hear from successful people. Reading is what takes us down the road in our journey. Everything you need for a better future and success has already been written.
12. Nếu bạn không thích hoàn cảnh hiện tại, hãy thay đổi nó đi! Bạn đâu phải cái cây.
If you don’t like how things are, change it! You’re not a tree.
13. Học hỏi là sự bắt đầu của thịnh vượng. Học hỏi là sự bắt đầu của sức khỏe. Học hỏi là sự bắt đầu của đời sống tinh thần. Tìm kiếm và học hỏi là nơi mà tất cả mọi điều kỳ diệu bắt đầu.
Learning is the beginning of wealth. Learning is the beginning of health. Learning is the beginning of spirituality. Searching and learning is where the miracle process all begins.
14. Nếu hai hay ba người đồng ý một mục đích chung, không gì là không thể.
If two or three agree on a common purpose, nothing is impossible.
15. Yêu thương sâu sắc hơn chỉ là một cảm xúc. Yêu thương là sự cam kết ta cho người khác rằng ta sẽ luôn đối xử đúng mực và tôn trọng họ.
Love is much deeper than a feeling. Love is a commitment we make to people to always treat that person right and honorably.
16. Nếu bạn không hoạch định cuộc đời mình, rất có thể bạn sẽ rơi vào kế hoạch của người khác. Và đoán xem họ lên kế hoạch gì cho bạn? Không nhiều đâu.
If you don’t design your own life plan, chances are you’ll fall into someone else’s plan. And guess what they have planned for you? Not much.
~ JIM ROHN
Bonus: Change Your Thought and You Change The World.
Thay đổi cách nghĩ, bạn sẽ thay đổi thế giới.
Xem video: học phát âm qua câu nói hay về cuộc sống này nhé
Đây là danh sách các câu danh ngôn về gia đình mà Thuỷ sưu tầm được, rất hay và ý nghĩa đấy:
Trong gia đình, tình yêu chính là chất dầu bôi trơn mọi ma sát, là xi măng gắn kết mọi người lại với nhau và là thứ âm nhạc mang lại những giai điệu hài hòa.
Khi mọi thứ sụp đổ, những người còn lại luôn bên bạn không suy tính - đó chính là gia đình bạn.
Gia đình là chiếc la bàn chỉ hướng cho mỗi người, là nguồn cảm hứng cho ta bay cao bay xa và là nơi an toàn nhất mỗi khi chúng ta cảm thấy sợ hãi.
Gia đình nghĩa là không ai bị bỏ lại hoặc bị lãng quên.
Cuộc sống gia đình đóng góp niềm vui cho cuộc sống của mỗi người. Chỉ trong một gia đình vui vẻ, con người mới tìm thấy hạnh phúc viên mãn của bản thân.
Bonus: Set your goals high and don't stop until you get there.
Đặt mục tiêu cao và quyết tâm chinh phục nó.
Xem video: Học phát âm qua câu nói truyền động lực này nhé
Tình bạn cũng là 1 chủ đề Thuỷ rất thích. Ở đây, Thuỷ không ghi lời dịch, hi vọng bạn hiểu, còn nếu không hiểu câu nào hãy comment bên dưới để mọi người cùng thảo luận nhé 🙂
“A real friend is one who walks in when the rest of the world walks out.”
– Walter Winchell
“If you live to be 100, I hope I live to be 100 minus 1 day, so I never have to live without you.”
– Winnie the Pooh
“I like to listen. I have learned a great deal from listening carefully. Most people never listen.”
– Ernest Hemingway
“Friendship is born at that moment when one person says to another, ‘What! You too? I thought I was the only one.”
– C.S. Lewis
“True friendship comes when the silence between two people is comfortable.”
– David Tyson
“Sweet is the memory of distant friends! Like the mellow rays of the departing sun, it falls tenderly, yet sadly, on the heart.”
– Washington Irving
“There’s not a word yet for old friends who’ve just met.”
– Jim Henson
“A single rose can be my garden… a single friend, my world.”
– Leo Buscaglia
“Don’t make friends who are comfortable to be with. Make friends who will force you to lever yourself up.”
– Thomas J. Watson
“You can make more friends in two months by becoming interested in other people than you can in two years by trying to get other people interested in you.”
— Dale Carnegie
“A friend is someone who understands your past, believes in your future, and accepts you just the way you are.”
– Unknown
“How many slams in an old screen door? Depends how loud you shut it. How many slices in a bread? Depends how thin you cut it. How much good inside a day? Depends how good you live ’em. How much love inside a friend? Depends how much you give ’em.”
– Shel Silverstein
“Ultimately the bond of all companionship, whether in marriage or in friendship, is conversation.”
– Oscar Wilde
“What you do not want done to yourself, do not do to others.”
– Confucius
“A true friend never gets in your way unless you happen to be going down.”
– Arnold H. Glasgow
Bonus: You will never win, if you don't begin.
Bạn sẽ không bao giờ giành chiến thắng, nếu bạn không bắt đầu.
Xem video: học phát âm qua câu nói hay bằng tiếng Anh này nhé
Muốn dời non chuyển núi thì phải biết kiên nhẫn nhặt từng viên đá nhỏ.
Những câu nói này giúp bạn có thêm ý chí và nghị lực để tiếp tục bước về phía trước:
Ngay cả khi bạn đang đi đúng đường, bạn sẽ bị tụt lùi nếu bạn chỉ ngồi đó mà không tiến về phía trước.
Đừng dừng lại khi bạn thấm mệt, hãy chỉ dừng lại khi bạn đã hoàn thành mục tiêu.
May mắn là sự tích lũy của những giọt mồ hôi. Bạn đổ mồ hôi càng nhiều, bạn càng có nhiều may mắn.
Cuộc sống có 2 quy tắc: 1) đừng bao giờ từ bỏ. 2) Xem lại quy tắc 1
Đừng ngụy biện rằng bạn không có đủ thời gian, quỹ thời gian bạn có mỗi ngày cũng giống hệt như của số giờ mà Helen Keller, Pasteur, Michelangelo, Mother Teresa, Leonardo da Vinci, Thomas Jefferson, and Albert Einstein có.
Khi một cánh cửa khép lại, cánh cửa khác mở ra; nhưng chúng ta thường lưỡng lự quá lâu và luyến tiếc quá nhiều về cánh cửa đã đóng đến mức chúng ta không nhìn được ra rằng, có một cánh cửa khác đã được mở ra chào đón chúng ta.
Tôi đã đánh trượt 9000 cú bóng trong cuộc đời sự nghiệp của tôi. Tôi thua gần 300 trận, 26 lần, tôi đã được tin tưởng giao cú bóng chốt dành chiến thắng nhưng tôi đã không làm được. Tôi thất bại hết lần này đến lần khác nhưng đó lại chính là lý do khiến tôi thành công.
Đừng lo lắng về thất bại, hãy lo lắng về những cơ hội mà bạn có thể bỏ lỡ khi bạn không dám thử một lần.
Bonus: A ship in harbor is safe but that is not what ships are built for.
Con tàu trong cảng thì an toàn, nhưng đó không phải là mục đích làm ra nó.
Xem video: học tiếng Anh qua câu nói hay bằng tiếng Anh này nhé
Tất cả những câu châm ngôn nổi tiếng này đã đủ khiến bạn lấy lại cảm hứng trong cuộc sống, làm mới cảm xúc và thoát ì, đứng dậy tiếp tục chinh phục ước mơ của mình hay chưa?
Hãy chia sẻ bài viết này đến bạn bè để cùng nhau vừa ôn luyện tiếng Anh vừa vực dậy tinh thần vượt qua mọi thử thách trong cuộc sống để tiến tới thành công nha!
Xem video 14 slogan tiếng Anh hay nhất – Ms Thủy KISS English
Đây là các bài viết chủ đề tiếng Anh giao tiếp được nhiều người đọc nhất trong tháng:
Trước khi đặt mục tiêu 5 từ mới tiếng Anh mỗi ngày, bạn cần biết cách học sao cho nhanh thuộc và nhớ lâu. Đây là điều rất quan trọng! Xem ngay video dưới đây nhé:
Video học từ vựng tiếng Anh siêu tốc - Ms Thuỷ KISS English
Bạn ước mơ giao tiếp tiếng Anh thành thạo?
Bạn muốn sử dụng tiếng Anh thật nhuần nhuyễn, trôi chảy như người bản xứ?
Bạn đặt mục tiêu mỗi ngày học 10-20 từ mới tiếng Anh và chỉ sau 6 tháng đến 1 năm là có thể giao tiếp cơ bản.
Nhưng rồi, chỉ sau 1 tháng, bạn quá lười hoặc quá bận, bạn mất dần động lực học tiếng Anh…
Đây là vấn đề mà hầu hết mọi người đều gặp phải ở mọi lĩnh vực trong cuộc sống.
Tuy nhiên, đừng lo lắng vì hôm nay Thủy sẽ chỉ cho bạn cách để duy trì thói quen nhớ sâu, nhớ lâu 5 từ mới tiếng Anh mỗi ngày. Bí mật nằm ngay ở phần dưới đây:
Việc đầu tiên bạn cần làm là thiết lập mục tiêu học tập rõ ràng và có tính khả thi. Tại sao lại là 5 từ mới mà không phải 10-20 từ?
Có khoảng hơn 1 triệu từ trong tiếng Anh, việc học hết số lượng từ này trong khoảng thời gian ngắn gần như là không thể.
Do đó, bạn cần phải áp dụng phương pháp Pomodoro: chia khối lượng công việc thành những nhiệm vụ nhỏ hơn phải hoàn thành mỗi ngày.
Con số 5 từ vựng mỗi ngày đảm bảo cho bạn có hứng thú học tập hiệu quả, cảm nhận được thành công sau khi hoàn thành mỗi mục tiêu nhỏ và tránh cảm giác choáng ngợp, nhàm chán.
Tần suất luyện tập mỗi ngày là cần thiết vì điều này sẽ tạo cho bạn thói quen học tập hàng ngày, tránh sao lãng, triệt tiêu sức ì.
Hơn nữa, học từ vựng mỗi ngày cũng là cơ hội để bạn luyện phát âm thường xuyên, từ đó cơ lưỡi sẽ dẻo hơn và quen dần với việc phát âm tiếng Anh hơn.
Theo rất nhiều nghiên cứu, bạn có thể biến 1 hành động đã lặp đi lặp lại trong vòng 21 ngày thành 1 thói quen.
Dưới đây là quy trình 3R để tạo nên 1 thói quen:
Quy trình 3R để tạo nên 1 thói quen
Stage 1: Reminder - Kích hoạt bắt đầu hành vi
Tín hiệu phát động là một hành động nhỏ, là tín hiệu kích hoạt hành vi bạn muốn xây dựng thói quen.
Ví dụ: Bạn lên kế hoạch: sau khi đánh răng sẽ bắt đầu học 5 từ mới của ngày hôm đó.
Stage 2: Routine - Thói quen hàng ngày
Sau 1 khoảng thời gian thì hành động sẽ được chuyển thành thói quen hàng ngày của bạn.
Ví dụ: Mỗi ngày cứ đánh răng xong là bạn sẽ bắt đầu học 5 từ mới.
Stage 3: Reward - Phần thưởng
Con người có xu hướng lặp lại những việc khiến bản thân cảm thấy vui.
Sau mỗi tuần hoàn thành mục tiêu không gián đoạn, hãy dành cho bản thân 1 phần thưởng nho nhỏ như: một cuốn sách, một buổi cafe cùng bạn bè hay một chiếc vé xem phim,..
Nếu tuân thủ qui trình này, không chỉ việc học từ mới mà bạn còn có thể luyện tập bất cứ kỹ năng nào.
Một trong những lý do khiến bạn mất dần động lực học từ mới tiếng Anh là tình trạng học lan man, học những từ ít có tính ứng dụng, thậm chí cả những từ mà bạn chỉ gặp nó 1,2 lần.
Để tránh tình trạng mất tập trung, tốn thời gian và khiến bạn chán nản, hãy chọn phương pháp học tiếng Anh theo chủ đề.
Bắt đầu với những chủ đề có tính ứng dụng cao nhất đối với bạn.
Ví dụ:
Tuần thứ 1: học từ vựng chủ đề gia đình
Tuần thứ 2: học từ vựng chủ đề màu sắc
Bạn cũng có thể điều chỉnh lộ trình bằng cách học xen kẽ sao cho phù hợp với mục tiêu cá nhân và thời gian biểu của mình.
Lưu ý rằng, trước khi bắt đầu học từ mới, hãy thực hiện hành động phân loại chủ đề từ vựng đồng thời xác định mức độ quan trọng của các từ đó và tập trung học những từ hay gặp, hay sử dụng nhất trước.
Sau 8 tiếng làm việc mệt mỏi, hay 8 tiếng vật lộn với bài vở trên lớp, chắc chắn bạn sẽ không muốn đối mặt với một căn phòng bừa bộn, bí bách, thiếu ánh sáng, chỉ cần nhìn thôi đã thấy nản chứ chưa nói đến việc mở sách ra học tiếp.
Khơi nguồn động lực với một không gian học tập đầy cảm hứng
Do đó, việc bạn cần làm là dành thời gian dọn dẹp, trang trí lại không gian học tập của mình.
Hãy viết mục tiêu học tiếng Anh ra giấy note và dán ở chỗ dễ nhìn thấy nhất.
Vẽ hoặc dán bất cứ hình ảnh nào giúp bạn cảm thấy có động lực như những câu quote, hình ảnh đất nước Anh bạn mơ ước, những chiếc ba lô du lịch hay thậm chí là thần tượng giỏi tiếng Anh của bạn quanh phòng.
Hãy đảm bảo phòng của bạn luôn ngăn nắp, ánh sáng đầy đủ và tràn ngập những màu sắc tươi sáng, kích thích sự sáng tạo.
Luôn nhớ cắt khỏi tầm mắt của bạn những đồ vật khiến bạn phân tâm như máy chơi điện tử, điện thoại hay sách truyện.
Đối với những người bận rộn và luôn di chuyển, sự tiện lợi là ưu tiên hàng đầu.
Bằng việc ứng dụng sự phát triển của khoa học công nghệ hiện tại, bạn hoàn toàn có thể tiết kiệm thời gian và học bất cứ khi nào mình muốn với những ứng dụng, website học từ vựng cực kỳ thông minh.
Chỉ cần sở hữu một chiếc smartphone, một chiếc tai nghe là bạn đã có thể học và ôn luyện từ mới kể cả khi đang trên xe bus, đang chờ bạn ở ga tàu hay đang tập thể dục.
Đừng bao giờ để thời gian của bạn “chết”, hãy tận dụng khoảng thời gian rảnh để học thêm 1,2 thậm chí là cả 5 từ mới.
Nếu duy trì thói quen “cứ rảnh là học” trong một khoảng thời gian đủ dài, bạn chắc chắn sẽ ngạc nhiên về kết quả nhận được.
Nếu bạn không có điều kiện tham gia những khóa học trực tiếp trên lớp, hãy chọn cho mình một khóa học online để giữ lửa học tập, tạo động lực cho bản thân cố gắng liên tục, không trì hoãn.
Khóa học chinh phục 1000 từ vựng của Kiss English Center sẽ giúp bạn làm chủ hơn 1000 từ thông dụng đồng thời giúp bạn điều chỉnh cách phát âm đúng chuẩn và liên hệ những tình huống sử dụng thực tế của các từ đó.
Ngoài việc được tiếp xúc với phương pháp học khoa học và đã được chứng minh hiệu quả với hàng nghìn học viên, bạn còn được tham gia cộng đồng học viên để cùng chia sẻ kiến thức, giải đáp thắc mắc và luôn được nhắc nhở học bài mỗi ngày.
Thời gian học vô cùng linh hoạt, bạn hoàn toàn có thể tự điều chỉnh lịch học phù hợp với thời gian biểu của bản thân.
5 bí quyết bỏ túi trên đây đã đủ để bạn xóa lười, hừng hực khí thế chinh phục 5 từ mới tiếng Anh mỗi ngày chưa? Hãy chia sẻ ý kiến của mình bằng cách để lại bình luận phía dưới cho Thủy biết nhé!
BONUS: Bộ Từ Vựng Tiếng Anh Giao Tiếp
Đây là các bài viết chủ đề tiếng Anh giao tiếp được nhiều người đọc nhất trong tháng:
Bạn muốn tự học tiếng Anh giao tiếp nhưng chưa tìm ra tài liệu nào phù hợp? Vậy thì không cần phải đi đâu xa, 3 bộ sách học tiếng Anh giao tiếp cực chất dưới đây sẽ giúp bạn!
Được biên soạn bởi các nhà chuyên môn nổi tiếng thế giới, chúng rất thiết thực để giúp bạn nâng cao kỹ năng nghe nói tiếng Anh. Hãy cùng khám phá lần lượt nhé!
[MIỄN PHÍ] tải trọn 3 bộ sách học tiếng Anh giao tiếp (ebook, pdf), bạn bấm vào nút dưới nhé:



English Pronunciation in Use là bộ sách cực kì hữu ích đối với những ai muốn học phát âm Tiếng Anh một cách bài bản. Bộ sách giao tiếp tiếng Anh này được sử dụng giảng dạy ở nhiều quốc gia trên thế giới. Bộ sách gồm 3 quyển tương ứng 3 cấp bậc: Elementary (cơ bản), Intermediate (trung cấp) và Advanced (cải tiến). Mỗi cuốn tài liệu đều có những audio đi kèm để bạn vừa đọc sách, vừa kết hợp nghe audio.
Sách học tiếng Anh "English Pronunciation in Use"
Đúng như tên gọi “Speak English Like an American”, cuốn sách sẽ giúp bạn nói tiếng Anh thành thạo như một người Mỹ. Cuốn sách học tiếng Anh giao tiếp này có gì đặc biệt mà dám “tuyên ngôn” như vậy?
Sách luyện nói tiếng Anh "Speak English Like an American"
Khác với những sách học tiếng Anh giao tiếp đầy tính học thuật, Speak English Like an American giống như đang kể một câu chuyện xoay quanh thăng trầm của 1 gia đình muốn khởi nghiệp bán bánh Cookie với nhân vật chính là cậu bé Bob. Trong những tình huống giao tiếp tiếng Anh hằng ngày của Bob và mọi người xung quanh, tác giả đã khéo léo lồng những thành ngữ và từ lóng rất độc đáo mà người Mỹ thường dùng trong giao tiếp.
Khi giao tiếp hằng ngày, thay bằng nói những từ ngữ trang trọng, người Mỹ thường sử dụng idioms (thành ngữ). Ví dụ như trong đoạn hội thoại đầu tiên, thay bằng việc nói “I’ve already decided”, Peter lại nói: “I’ve already made up my mind”. “Make up my mind” chính là idiom, cũng có nghĩa là quyết định giống từ “decide”. Nhưng thường thường, người Mỹ dùng cụm “make up my mind” hơn.
Vậy nên để nói tiếng Anh hay như người bản xứ, bạn cần học thêm idioms càng nhiều càng tốt. Chúng sẽ giúp cho bạn giao tiếp tiếng Anh hằng ngày trở nên tự nhiên và hay hơn rất nhiều.
Hơn nữa, cuốn sách có kèm theo audio đầy đủ các đoạn hội thoại trong sách, bạn có thể vừa đọc transcript trong sách, vừa nghe audio nếu kỹ năng nghe còn chưa tốt. Giọng đọc trong audio tất nhiên là giọng anh Mỹ chuẩn. Hơn 300 thành ngữ, từ lóng và cụm từ; 25 đoạn hội thoại tiếng Anh hằng ngày, cùng rất nhiều bài tập để bạn kiểm tra lại kiến thức là những gì Speak English Like an American mang đến cho bạn!
Bạn đã sẵn sàng “cày” hết cuốn sách để tiến tới mục tiêu nói tiếng Anh như người Mỹ rồi chứ?
Xem video: Thuỷ hướng dẫn bạn luyện nghe tiếng Anh theo 3 quyển sách được giới thiệu trong bài viết này, bạn bấm vào video bên cạnh để xem ngay nhé 🙂
Trong việc học tiếng Anh giao tiếp, rèn luyện kỹ năng nghe luôn được đặt lên hàng đầu. Cuốn Tactics For Listening ra đời nhằm giúp người học tiếng Anh cải thiện được kỹ năng quan trọng bậc nhất đó.
Sách luyện nghe tiếng anh cơ bản "Tactics For Listening"
Giống như bộ sách học tiếng Anh giao tiếp English Pronunciation in Use, Tactics For Listening gồm 3 cuốn tương đương với 3 cấp độ cơ bản, mở rộng và nâng cao (Basic, Developing, Expanding).
Mỗi cấp độ các bạn sẽ được học 24 bài học, mỗi bài mô tả một đề tài liên quan đến cuộc sống hàng ngày và những trải nghiệm trong cuộc sống của con người.
Trong mỗi cuốn đều bao gồm 3 loại file: 1 file student book (sách giáo khoa), 1 file audio (bản ghi âm), 1 file transcript (lời)của audio. File transcript là văn bản của những lời thoại trong audio. Bạn dùng nó để check đáp án. Trong trường hợp bạn chưa thành thạo kỹ năng nghe, bạn có thể vừa nghe audio, vừa đọc transcript. Nhưng nhớ là không nên lạm dụng quá, trước khi mở transcript, bạn phải cố gắng nghe vài lần trước đã, đến mức “đầu hàng” không nghe thấy gì hết thì mới mở transcript ra nhé!
Cuốn sách này phù hợp với tất cả các bạn muốn học tiếng Anh giao tiếp từ bắt đầu cho tới nâng cao. Hãy thử học xem để biết bạn đang ở trình độ nào!
Đối với sách học tiếng Anh giao tiếp đã được dịch sang tiếng Việt, thì Thuỷ thấy 3 quyển sách bên dưới là đáng đọc nhất, vì các lý do sau:
Thuỷ cũng đã mua 3 quyển sách này, khá hữu ích cho Thuỷ với vai trò là giáo viên. Tất nhiên, cũng sẽ rất hữu ích với những người học tiếng Anh như bạn đấy.
Nếu thích, hãy bấm vào nút bên dưới để mua (mua 1 quyển hoặc cả 3 quyển đều được), mua sách giấy để ủng hộ tác giả nhé:
TIN VUI!!!
NẾU BẠN ĐÃ NHÀM CHÁN VỚI VIỆC HỌC TIẾNG ANH QUA SÁCH, BẠN HÃY THỬ CÁCH HỌC MỚI THÔNG QUA BỘ VIDEO + AUDIO DƯỚI ĐÂY NHÉ:

Các bài viết hay (nên đọc):
BONUS: Bộ Từ Vựng Tiếng Anh Giao Tiếp
Đây là các bài viết chủ đề tiếng Anh giao tiếp được nhiều người đọc nhất trong tháng: