Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh (Cách Làm Chi Tiết) | KISS English

Cách Làm Dạng Bài “Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh”

Nếu bạn đang băn khoăn về dạng bài mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh thì tại bài viết này, KISS English sẽ giúp bạn hiểu về mệnh đề quan hệ, khái niệm, các dạng bài và phương pháp giải bài như thế nào bằng phương pháp dễ hiểu nhất. Bạn có thể hiểu và thống kê kiến thức về ngữ pháp tiếng anh một cách tốt nhất. 

Example: The man who lives between door is very handsome. (Người đàn ông sống ở phòng đối diện rất đẹp trai).

Khái niệm về mệnh đề quan hệ trong tiếng anh.

Mệnh đề quan hệ (Relative Clauses) là mệnh đề phụ dùng để bổ sung ý nghĩa cho 1 danh từ đứng trước nó. Mệnh đề quan hệ nối giữa mệnh đề chính với các đại từ quan hệ hoặc các trạng từ quan hệ. 

Hidden Content

Đây chính là cấu trúc một câu mệnh đề quan hệ được sử dụng rất nhiều trong tiếng anh. Các bạn hãy cùng bóc tách xem có bao nhiêu loại mệnh đề quan hệ trong câu nhé!

Tìm hiểu về mệnh đề quan hệ trong tiếng anh
Tìm hiểu về mệnh đề quan hệ trong tiếng anh

Có bao nhiêu mệnh đề quan hệ trong tiếng anh?

Hidden Content

Có hai loại mệnh đề quan hệ phổ biến đó là mệnh đề quan hệ xác định và mệnh đề quan hệ không xác định.

Mệnh đề quan hệ xác định

Mệnh đề quan hệ xác định là loại mệnh đề dùng để xác định danh từ đứng đằng trước nó. Trong câu không thể lược bỏ đi các thành phần trong mệnh đề quan hệ vì như thế sẽ làm tối nghĩa của câu và ý nói không rõ ràng và không có đủ ngữ nghĩa. Mệnh đề quan hệ xác định được sử dụng trong các trường hợp câu có chủ ngữ không rõ ràng và không dùng dấu phẩy ngăn cách nó với mệnh đề chính. 

Mệnh đề quan hệ không xác định 

Mệnh đề quan hệ không xác định là loại mệnh đề quan hệ cung cấp thêm thông tin về một người hoặc một vật. Không có thêm thông tin thì câu vẫn đủ nghĩa. Mệnh đề quan hệ không xác định được sử dụng khi danh từ xác định và được ngăn cách bằng một dấu phẩy.

Các đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ chắc chắn có trong câu mệnh đề

Nhận biết các đại từ quan hệ trong tiếng anh
Nhận biết các đại từ quan hệ trong tiếng anh

5 đại từ quan hệ trong mệnh đề bao gồm: 

1. Đại từ quan hệ who

Đại từ quan hệ Who làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ và thay thế cho danh từ chỉ người trong câu. 

Cấu trúc: …. N (person) + who + V + O

2. Đại từ quan hệ WHOM

Đại từ quan hệ Whom được sử dụng làm túc từ cho động từ trong mệnh đề quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người trong câu. 

Cấu trúc:

  • …..N (person) + WHOM + S + V

3. Đại từ quan hệ WHICH

Which làm chủ từ hoặc túc từ trong mệnh đề quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật trong câu. 

Cấu trúc:

  • ….N (thing) + WHICH + V + O
  • ….N (thing) + WHICH + S + V

4. THAT

Đại từ quan hệ That có thể thay thế cho vị trí của who, whom, which trong mệnh đề quan hệ quan hệ xác định. 

* Các trường hợp sử dụng “that” là:

– đi sau các hình thức so sánh nhất

– đi sau các từ: only, the first, the last

– danh từ đi trước chỉ người hoặc vật

– khi đi sau các đại từ bất định, đại từ phủ định, đại từ chỉ số lượng: no one, nobody, nothing, anyone, anything, anybody, someone, something, somebody, all, some, any, little, none.

Example: 

He was the most like person that I have ever met.

It was the first time that I heard of it.

Those book is all that my sister left me.

She talked about him and places that she had visited.

* Các trường hợp không được sử dụng that thay thế cho đại từ quan hệ trong câu:

-That không được sử dụng trong mệnh đề quan hệ không xác định và đi sau giới từ

5. WHOSE

Dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức sở hữu. 

Cấu trúc:

…..N (person, thing) + WHOSE + N + V ….

Câu mệnh đề có khó không?
Câu mệnh đề có khó không?

 Các trạng từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ là: why, where và when. 

1. WHY: Trạng từ quan hệ chỉ lý do, thường thay cho cụm for the reason, for that reason.

Cấu trúc: 

…..N (reason) + WHY + S + V …

Ex: I don’t know the reason. You didn’t go to school for that reason.

  • → I don’t know the reason why you didn’t go to school.

2. WHERE: thay thế từ chỉ nơi chốn, thường thay cho there

….N (place) + WHERE + S + V ….

(WHERE = ON / IN / AT + WHICH)

Ex: a/ The hotel wasn’t very clean. We stayed t that hotel.

  • → The hotel where we stayed wasn’t very clean.
  • → The hotel at which we stayed wasn’t very clean.

3. WHEN: thay thế từ chỉ thời gian, thường thay cho từ then

….N (time) + WHEN + S + V …

(WHEN = ON / IN / AT + WHICH)

Ex: Do you still remember the day? We first met on that day.

  • → Do you still remember the day when we first met?
  • → Do you still remember the day on which we first met?

I don’t know the time. She will come back then. → I don’t know the time when she will come back.

Trên đây là khái niệm, phân loại và cấu trúc mệnh đề quan hệ trong tiếng anh. Mỗi loại đều có ví dụ đưa ra để giúp bạn hiểu hơn về dạng bài này. Chúc bạn có buổi học bổ ích. 

Bài tập: Các bạn hãy tìm mệnh đề quan hệ trong video học tiếng anh cùng Kiss English nhé. 

Top 5 bài viết học tiếng Anh hay nhất

Đây là các bài viết chủ đề tiếng Anh giao tiếp được nhiều người đọc nhất trong tháng:

KHOÁ HỌC TIẾNG ANH ONLINE

CHINH PHỤC 4 KỸ NĂNG TIẾNG ANH


Khám phá bí quyết giỏi tiếng Anh của người bận rộn.


XEM NGAY >>
Ms Thủy
 

Với mong muốn chia sẻ các phương pháp học tiếng Anh "Simple & Stupid" nhất cho tất cả các bạn. Một ngày nào đó, tất cả chúng ta đều giỏi tiếng Anh để trở thành những "công dân toàn cầu" :) Kết bạn với Thuỷ nhé...

Click Here to Leave a Comment Below 0 comments

×

Chỉ còn:
00 Days
00 Hrs
00 Mins
00 Secs
Expired!