Author Archives: KISS English Ms Thủy
Author Archives: KISS English Ms Thủy
Bạn đã bao giờ nghe đến phương pháp học tiếng Anh qua phim chưa? Bạn đã biết tận dụng cách học tiếng Anh qua phim hiệu quả?
Nếu câu trả lời là CHƯA thì bài viết này sẽ giúp bạn tìm ra đáp án cho mọi vấn đề. Cùng tìm hiểu kinh nghiệm học tiếng Anh qua phim của Thủy ở đây nhé.
Đối với người học tiếng Anh ở trình độ bắt đầu hay trung cấp, cao cấp, học tiếng Anh qua phim là cách học giao tiếp thực dụng và hiệu quả. Có nhiều phương pháp áp dụng khi học tiếng Anh qua phim, nhưng phương pháp dễ hiểu nhất chính là học tiếng Anh qua phim với phụ đề song ngữ.
Vì sao ư? Phụ đề song ngữ giúp bạn tiết kiệm thời gian đối chiếu, tra cứu. Xem phim với cả 2 phụ đề tiếng Anh và tiếng Việt giúp bạn so sánh ngôn ngữ mà các nhân vật sử dụng trong phim có ý nghĩa gì khi được dịch qua tiếng Việt.
Nếu xem phim không phụ đề hoặc chỉ có phụ đề tiếng Anh hoặc tiếng Việt thì bạn mới dừng lại ở việc hiểu sơ bộ nội dung mà chưa nắm rõ được từ vựng, cấu trúc và cách dùng chúng như thế nào trong tiếng Anh giao tiếp hàng ngày.
Vậy, làm thế nào để học tiếng Anh qua phim với phụ đề song ngữ hiệu quả? Hãy áp dụng ngay công thức thần thánh dưới đây:

Khi làm bất cứ việc gì, để duy trì được động lực, bạn cần bắt đầu với những thứ mình thích đồng thời phù hợp với trình độ của mình.
Hãy tìm chọn những bộ phim về các chủ đề bạn yêu thích: phim hài, phim tâm lý, tình cảm,...Bộ phim đó có dễ nghe, dễ hiểu hay không? Phát âm của các diễn viên có chuẩn xác, có làm bạn thấy hứng thú hay phù hợp với trình độ của bạn không?
Nếu bạn đang ở giai đoạn bắt đầu, có thể chọn những bộ phim ở mức độ dễ như: Extra, Friends, How I met your mother,... Nên xem ở những nguồn cho phép bạn học tiếng Anh qua phim có phụ đề song ngữ.
Thời gian đầu việc xem toàn bộ một tập hoặc bộ phim có thể là quá dài, hãy chọn xem các trích đoạn hoặc chia nhỏ thời gian xem phim, mỗi lần khoảng 20-30 phút là hợp lý.
Hãy dành thời gian xem hết trailer để hiểu nội dung chính của toàn bộ bộ phim. Sau đó xem tập phim đầu tiên với phụ đề tiếng Việt để nắm được các tình tiết cụ thể trong tập phim ấy.
Xem lại tập phim ban đầu với phụ đề tiếng Anh. Nên chia nhỏ tập phim thành nhiều phân cảnh, trích đoạn và chú ý vào những trích đoạn mà bạn cho là có đoạn hội thoại đặc sắc nhất.
Ở bước này, bạn nên xem đi xem lại khoảng 2-3 lần. Ghi chép các từ vựng, cấu trúc mới và kiểm tra cách phát âm cũng như nghĩa của chúng dựa vào hoàn cảnh nói hoặc tìm kiếm trên Internet nhé.
Sau khi đã hiểu rõ nội dung tập phim và nắm được ý câu nói của các nhân vật, hãy thử sức xem phim không có phụ đề.
Chú ý lắng nghe giọng điệu, cách sử dụng từ ngữ, mẫu câu và sử dụng phương pháp shadowing để luyện nói tiếng Anh luôn nhé.
Tặng bạn video hướng dẫn cách luyện nói phát âm chuẩn theo theo phương pháp shadowing dưới đây. Video này giúp bạn hiểu sâu bản chất của phương pháp shadowing, cách thực hiện sao cho đúng kỹ thuật mà bạn có thể áp dụng shadowing cho bất cứ video hay đoạn ghi âm tiếng Anh nào nhé!
Nếu mục tiêu ưu tiên của bạn là luyện nghe tiếng Anh, bạn nên làm theo hướng dẫn sau:
Trước tiên bạn vẫn nên làm quen với nội dung của đoạn phim. Cần xem sơ qua để hiểu được đoạn phim đó đang nói đến vấn đề gì.
Chuyển sang bước thứ 2, bạn hãy tắt cả phụ đề tiếng Anh và tiếng Việt, tránh phụ thuộc vào dòng chữ phụ đề phía dưới khi xem.
Dừng lại ở mỗi câu nói, nếu có các câu ngắn và liền nhau thì có thể dừng sau 2-3 câu.
Bạn có thể luyện nghe tiếng Anh kết hợp shadowing qua các audio ngắn trước khi tiến hành xem phim tại đây.
Cố gắng nghe và chép lại các câu mà nhân vật vừa nói. Chú ý từng từ trong câu nói ấy sao cho đúng càng nhiều càng tốt.
Tua lại và bật phụ đề để kiểm tra xem bạn nghe đã đúng chưa bằng phụ đề tiếng Anh. Đừng quên ghi lại những mẫu câu, từ vựng mới với nghĩa đã được dịch sang với phụ đề tiếng Việt.
Lặp lại các bước này cho đến khi xem hết cả bộ phim nhé. Có thể sẽ mất khá nhiều thời gian nhưng “chất lượng hơn số lượng”, nếu bạn có thể nắm chắc tất cả các từ và cấu trúc được dùng trong 1 bộ phim, đảm bảo khả năng giao tiếp của bạn sẽ được nâng cấp rất nhiều.
Nếu bạn đang phân vân trong việc chọn những bộ phim học tiếng Anh thì Thủy xin tặng bạn 7 gợi ý hay ho dưới đây, chắc chắn sẽ giúp ích cho việc luyện nghe và tăng khả năng luyện nói cũng như giao tiếp thực tế của bạn:
Phim hoạt hình có dành riêng cho trẻ em? Câu trả lời rõ ràng là không. Thực tế, rất nhiều người lớn trong số chúng ta có niềm đam mê to lớn với phim hoạt hình. Học tiếng Anh qua phim hoạt hình là ý tưởng rất đáng để thử.
Vì sao ư? Phim hoạt hình thường có thời lượng ngắn, it tập, hình ảnh sinh động dễ nhớ, và đặc biệt là các diễn viên lồng tiếng nói rất rõ ràng, chuẩn mực. Bởi vậy, học tiếng Anh giao tiếp qua phim hoạt hình là phương pháp vừa giải trí vừa làm mới làm mới tình yêu với tiếng Anh vô cùng hữu ích.
Đừng bỏ qua 5 bộ phim hoạt hình sau nhé:
Xem phim phụ đề tiếng Anh ở đâu? Câu hỏi này chắc hẳn khiến không ít bạn đau đầu tìm lời giải. Rất nhiều học viên của Thủy cũng từng rất phân vân trong việc chọn kênh chất lượng để xem phim tiếng Anh với cả 2 phụ đề.
Tuy nhiên, trong quá trình tìm tòi của mình, Thủy đã phát hiện ra 3 webistes cực chất, hỗ trợ bạn học tiếng Anh qua phim có phụ đề song ngữ dưới đây:
Đây là trang web cung cấp khá đầy đủ các bộ phim hiện đang hot trên thị trường. Website được cập nhật liên tục các phim mới và có thêm tính năng dịch từ vựng rất tiện cho việc học tiếng Anh song ngữ.
Website này cung cấp kho phim truyện được cập nhật liên tục, giúp bạn trau dồi kỹ năng giao tiếp tiếng Anh qua các bộ phim với phụ đề song ngữ. Trang web được tích hợp nhiều tính năng giúp bạn có thể tùy chỉnh theo từng mức độ ưa thích.
Netflix là dịch vụ xem video trực tuyến của Mỹ. Ngoài việc xem phim, bạn còn có thể xem rất nhiều các chương trình truyền hình phổ biến ở Mỹ và các nước khác trên thế giới. Tuy nhiên không phải tất cả các bộ phim đều có phụ đề tiếng Việt, bạn phải chờ thời gian website cập nhật sau.
Với những chia sẻ về cách học tiếng Anh qua phim bên trên, Thủy chúc bạn sẽ có những trải nghiệm vừa học vừa chơi thú vị mà đồng thời vẫn thu được nhiều kiến thức bổ ích nhé.
Đừng quên share bài viết và comment để chia sẻ với mọi người những trang web hoặc các bộ phim hay nha. Thủy chúc bạn thành công!
Đây là các bài viết chủ đề tiếng Anh giao tiếp được nhiều người đọc nhất trong tháng:
Trong video này, Thuỷ sẽ hướng dẫn bạn cách đọc bảng chữ cái tiếng Anh dễ dàng và chuẩn xác nhất. Xem video ngay dưới đây nhé:
Video hướng dẫn cách đọc bảng chữ cái tiếng Anh đúng chuẩn 2022 | Ms Thuỷ
Cũng giống như tiếng Việt, các từ trong tiếng Anh hình thành từ việc ghép các âm tiết lại với nhau.
Để có thể phát âm và nói chuẩn các từ trong tiếng Anh, chúng ta cần học bảng chữ cái tiếng Anh thật tốt ngay từ đầu.
Trong bài viết này, Thủy sẽ hướng dẫn các bạn cách đọc bảng chữ cái tiếng Anh và một số cách học bảng chữ cái nhanh và hiệu quả nhất nhé.
Các ký tự trong bảng chữ cái tiếng Anh chính là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên từ tiếng Anh. Nhiều người nghĩ, chúng ta chỉ cần phát âm tiếng Anh chuẩn là được rồi, không cần phải nhớ cách đọc bảng chữ cái vì đó là điều không cần thiết.
Tuy nhiên trong rất nhiều tình huống thực tế hàng ngày, chúng ta phải sử dụng đến bảng chữ cái tiếng Anh khi giao tiếp.
Đó là khi bạn cần khai báo một số thông tin như: tên, địa chỉ đường xá, quê quán,.. Khi gặp những từ, những tên riêng dài, khó, lạ, người đối diện muốn nhận được thông tin chính xác sẽ yêu cầu chúng ta đánh vần những từ đó.
Và đây chính là lúc bảng chữ cái tiếng Anh phát huy tác dụng. Chỉ cần đọc sai 1 chữ cái đã có thể dẫn đến những hậu quả khó ngờ.
[thrive_lead_lock id='5761']Hidden Content[/thrive_lead_lock]
Bảng chữ cái tiếng Anh có tổng cộng 26 kí tự. Bao gồm:
Các chữ cái này có thể được ghép với nhau để tạo thành 44 phiên âm khác nhau khi bạn phát âm.
Với từng trường hợp cụ thể, bạn lại có thể có phát âm khác 1 chút.
Do đó, tuyệt đối không được lấy bảng phát âm các nguyên âm, phụ âm đơn này làm chuẩn để phát âm các từ tiếng Anh.
Để có thể đọc chính xác các từ, bạn cần tra cứu ở những từ điển tin cậy và sử dụng phiên âm chuẩn quốc tế.
STT | Viết thường | Viết hoa | Phát âm |
|---|---|---|---|
1 | a | A | /eɪ/ |
2 | b | B | /biː/ |
3 | c | C | /siː/ |
4 | d | D | /diː/ |
5 | e | E | /iː/ |
6 | f | F | /ɛf/ |
7 | g | G | /dʒiː/ |
8 | h | H | /eɪtʃ/ |
9 | i | I | /aɪ/ |
10 | j | J | /dʒeɪ/ |
11 | k | K | /keɪ/ |
12 | l | L | /ɛl/ |
13 | m | M | /ɛm/ |
14 | n | N | /ɛn/ |
15 | o | O | /oʊ/ |
16 | p | P | /piː/ |
17 | q | Q | /kjuː/ |
18 | r | R | /ɑr/ |
19 | s | S | /ɛs/ |
20 | t | T | /tiː/ |
21 | u | U | /juː/ |
22 | v | V | /viː/ |
23 | w | W | /ˈdʌbəl.juː/ |
24 | x | X | /ɛks/ |
25 | y | Y | /waɪ/ |
26 | z | Z | /zɛd/ (BrE) hoặc /ziː/ (AmE) |
Lưu ý: Các cặp chữ cái dễ gây nhầm lẫn: j và g; x và s
Bạn có thể luyện cách đọc bảng chữ cái tiếng Anh chuẩn xác với video hướng dẫn này.
Bây giờ, hãy thử đánh vần tên mình xem có đúng không nhé.
Ví dụ:
M-I-N-H-H-O-A-N-G
/ɛm/ /aɪ/ /ɛn/ /eɪtʃ/ /eɪtʃ/ /oʊ/ /eɪ/ /ɛn/ /dʒiː/
Mặc dù là cơ bản nhưng với nhiều người, đặc biệt là những người mới bắt đầu học tiếng Anh thì việc học thuộc bảng chữ cái tiếng Anh không phải là chuyện dễ dàng.
Tuy nhiên, bạn hoàn toàn có thể nhanh chóng ghi nhớ 26 chữ cái này bằng cách nhẩm theo nhịp điệu của một bài hát cực kỳ phổ biến sau:
Xem video: hướng dẫn học hát bảng chữ cái tiếng Anh vui nhộn
Việc học bảng chữ cái có kết hợp với hình ảnh, ví dụ vừa giúp bạn nhớ nhanh, vừa cung cấp thêm cho bạn 1 số từ mới khá thú vị và thông dụng.

Hình ảnh bảng chữ cái tiếng Anh có ví dụ
Như đã nói ở trên, tiếng Anh có 44 phiên âm cơ bản là cách đọc của các chữ cái hoặc tổ hợp các chữ cái được ghép lại với nhau để tạo thành 1 âm.
Muốn phát âm được các từ trong tiếng Anh chính xác bạn phải dựa vào 44 phiên âm này.
Xem video: 44 âm trong bảng ngữ âm IPA (International Phonetic Alphabet)
Có 20 cách đọc nguyên âm và 24 cách đọc phụ âm. Đặc biệt, nguyên âm có 2 loại: 12 nguyên âm đơn và 8 nguyên âm đôi.
Mỗi âm có cách đọc khác nhau, muốn đọc chính xác phải điều chỉnh khẩu hình miệng (môi, lưỡi) và cách lấy hơi chuẩn.
Tiếng Anh không có thanh điệu như tiếng Việt, nên việc học phát âm sẽ đơn giản hơn rất nhiều.
Lưu ý rằng, trong 44 âm này có 1 số cặp âm phát âm gần giống nhau, rất dễ gây nhầm lẫn nếu đọc không chuẩn.
Hãy cùng thử sức phân biệt cặp âm /t/ và /d/ trong video dưới đây nhé:
Xem video: Hướng dẫn học phát âm cặp âm /t/ & /d/
Nếu bạn đang gặp khó khăn với việc phát âm tiếng Anh sao cho đúng chuẩn, hãy tìm hiểu ngay bí quyết gỡ rối dành cho bạn: Khóa học phát âm tiếng Anh trôi chảy sau 30 ngày.
Bạn sẽ được học cách phát âm 44 âm cơ bản sao cho chính xác nhất, phân biệt các âm tương tự, học cách điều chỉnh ngữ điệu để có thể giao tiếp tự nhiên như người bản xứ chỉ trong vòng 1 tháng.
Trên đây là hướng dẫn cơ bản về cách đọc bảng chữ cái tiếng Anh.
Thủy hi vọng sau khi đọc bài viết này các bạn sẽ biết được cách đọc các chữ cái tiếng Anh chuẩn xác nhất và từ đó chỉnh sửa được những lỗi phát âm tiếng Anh của mình.
Đây là các bài viết chủ đề tiếng Anh giao tiếp được nhiều người đọc nhất trong tháng:
Bạn muốn nâng trình tiếng Anh giao tiếp, phát âm chuẩn và luyện trôi chảy với người nước ngoài?
Bạn muốn tìm một môi trường thực hành tiếng Anh cùng người bản xứ nhưng chi phí học tại các trung tâm lại quá cao?
Dưới đây là 3 tips học tiếng Anh miễn phí với người nước ngoài cực hữu hiệu chắc chắn không làm bạn thất vọng.

Tại Hà Nội cũng như TP. HCM, có rất nhiều câu lạc bộ tiếng Anh miễn phí, nơi bạn có thể thoải mái giao lưu nói chuyện cũng như chia sẻ kiến thức với người nước ngoài. Với cuộc sống hiện đại như ngày nay, các câu lạc bộ này có thể tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau nhưng vẫn đảm bảo mang lại nhiều lợi ích cho người tham gia.
Có thể kể đến tên các câu lạc bộ sau:
Đây là câu lạc bộ thiện nguyện dẫn khách du lịch tham quan Sài Gòn. Bạn nên trang bị sẵn kiến thức về tiếng Anh cũng như các địa điểm tại Sài Gòn trước khi tham gia dẫn tour cho người nước ngoài ở đây.
Nếu bạn biết chạy xe máy và am hiểu đường phố cũng như mọi ngóc ngách Sài Gòn thì bạn nên đăng ký tham gia câu lạc bộ này ngay. Nhiệm vụ của bạn là dẫn tour cho khách du lịch bằng xe máy trên khắp các nẻo đường thành phố. Ngoài ra, bạn còn được trả một mức lương hấp dẫn hàng tháng nữa đó.
Cũng giống như 2 CLB trên, đây là nơi bạn có thể đăng ký tham gia để được giao lưu, luyện nói tiếng Anh thỏa thích với người nước ngoài thông qua hình thức dẫn tour du lịch quanh thủ đô.
Để giúp bạn trang bị kiến thức cũng như mẹo nói chuẩn, hay, dưới đây là giải pháp hữu hiệu giúp bạn khắc phục tất cả các lỗi phát âm, lỗi dùng từ, cấu trúc ngữ pháp chưa chính xác khi nói:
Nếu sống tại các thành phố lớn, bạn có thể tìm và tham gia rất nhiều các câu lạc bộ có các hoạt động dành cho cả người nước ngoài tham gia như: câu lạc bộ võ thuật, câu lạc bộ workout,…
Những người có cùng đam mê sẽ dễ dàng chia sẻ và nói chuyện với nhau hơn. Do đó, đây là cơ hội tuyệt vời để bạn vừa giải trí thỏa mãn đam mê, vừa giao lưu kết bạn với nhiều người nước ngoài khác để luyện nói, nghe tiếng Anh trong quá trình giao tiếp với họ.
Nếu bạn còn đắn đo về trình độ nói tiếng Anh của mình, hãy chăm chỉ trau dồi ngay từ bây giờ hoặc lựa chọn tham gia 1 khóa học phát âm tiếng Anh phù hợp để tận dụng ngay cơ hội này.
Đây là mạng lưới ngủ nhờ lớn nhất thế giới. Khi tham gia vào cộng đồng này, bạn đồng ý cho những người du lịch nước ngoài đến ở nhờ miễn phí trong khoảng thời gian họ lưu trú tại Việt Nam. Ngôi nhà của bạn sẽ giống như một homestay đối với các vị khách nước ngoài đó. Thật tuyệt đúng không? Bạn có thể thỏa thích giao tiếp với Tây, được kết bạn và tìm hiểu về văn hóa bốn phương mà không lo sẽ làm phiền họ.
Ngoài ra, cũng có những hình thức lớp học giao tiếp thực tế với người nước ngoài dạng homestay – nơi bạn được tham gia sống, sinh hoạt cùng họ và những người Việt Nam khác. Nhưng thông thường nếu muốn đăng ký, bạn phải đóng một khoản phí nhỏ.
Có khá nhiều website học tiếng Anh miễn phí với người nước ngoài nếu bạn tìm kiếm trên Internet. Tuy nhiên, Thủy sẽ gợi ý cho bạn 3 websites phổ biến, dễ dùng và tiện lợi nhất dưới đây:

Trang web này cực kỳ đơn giản, tiện lợi, bạn có thể kết bạn với người nước ngoài dễ dàng, sau đó vào chat cá nhân hoặc nhóm chat và có thể trao đổi skype, facebook để giữ liên lạc sau này.

Mặc dù website này mới ra đời nhưng hiện nó đang được rất nhiều người dùng và ưa chuộng. Bạn có thể học tiếng Anh thông qua việc chat hoặc nói chuyện với người nước ngoài.

Đây là 1 cộng đồng trao đổi ngôn ngữ miễn phí. Bạn có thể thảo luận trên chính trang chủ của Lingoglobe hoặc chat trực tiếp với người bản xứ và trao đổi các kênh thông tin liên lạc khác.
Các cách học tiếng Anh miễn phí với người nước ngoài trên đã đủ giúp bạn tìm thấy động lực chinh phục tiếng Anh chưa? Hãy comment bên dưới cho Thủy biết nhé.
Đây là các bài viết được nhiều người đọc nhất trong tháng:
Đây là video hướng dẫn bạn cách sử dụng giới từ đầy đủ và chuẩn xác nhất. Thuỷ đã tổng hợp và tóm gọn trong video này. Xem ngay video bên dưới nhé:
Video hướng dẫn sử dụng giới từ trong tiếng Anh – Ms Thuỷ KISS English
Giới từ là một trong những thành phần quan trọng trong mảng từ vựng tiếng Anh khi tạo lập câu. Tuy nhiên có rất nhiều giới từ và cách dùng chúng sao cho chính xác trong mỗi hoàn cảnh cũng không phải là đơn giản.
Cùng tìm hiểu cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh chuẩn xác qua bài viết dưới đây nhé.
[toc]Giới từ (preposition) là những từ chỉ sự liên quan giữa danh từ, đại từ, cụm danh từ với một từ khác trong câu. Theo sau giới từ thường là Noun hoặc Ving.
VD: The book is on the table.
Giới từ được sử dụng để chỉ địa điểm, phương hướng, thời gian và đôi khi là mối quan hệ không gian.
Giới từ thường đứng trước danh từ, sau động và sau tính từ.
VD:
I will study in England for 2 years.
Take off your shoes!
He was angry with you.
Xem thêm: Cách nhớ lâu – nhớ nhanh siêu tốc từ vựng của Ms. Thủy – KISS English qua video dưới đây nhé:
| Giới từ | Cách sử dụng | Ví dụ |
| in | – tháng / mùa – buổi trong ngày – năm – sau một khoảng thời gian nhất định (chỉ tương lai) | – in August / in winter – in the morning – in 2022 – in an hour |
| on | – ngày trong tuần | – on Thursday / on September 25th |
| at | – với night – với weekend – một mốc thời gian nhất định | – at night – at the weekend – at half past nine |
| ago | – khoảng thời gian trong quá khứ | – 2 years ago |
| before | – trước khoảng thời gian | – before 2010 |
| by | – đến/ trước 1 thời điểm nhất định | – I will be back by 6 o’clock – By 11 o’clock, I had read five pages. |
| for | – trong một khoảng thời gian nhất định tính từ quá khứ đến hiện tại | – for 2 years |
| past | – nói về thời gian (hơn) | – ten past six (6:10) |
| since | – từ khoảng thời gian nhất định trong quá khứ đến hiện tại | – since 1980 |
| till/until | – cho đến khi | – He is on holiday until Friday. |
| to | – nói về thời gian (đến) | – ten to six (5:50) |

| Giới từ | Cách dùng | Ví dụ |
| in | – bên trong 1 diện tích hoặc không gian 3 chiều – Dùng trước tên làng, thị trấn, thành phố, đất nước – Dùng với phương tiện đi lại bằng xe hơi / taxi – Dùng chỉ phương hướng và một số cụm từ chỉ nơi chốn | – in the picture, in the kitchen, in the room, in the building, in the park – in France, in Paris – in the car, in a taxi – in the South, in the middle |
| on | – Chỉ vị trí trên bề mặt – Dùng chỉ một địa điểm nằm trên 1 con sông – Dùng trong cụm từ chỉ phương hướng -Chỉ nơi chốn hoặc số tầng (nhà) -Phương tiện đi lại công cộng/ cá nhân – Dùng với television, radio | – on the table – London lies on the Thames. – on the left – on the first floor – on the bus, on a plane – on TV, on the radio |
| at | – Chỉ 1 địa điểm cụ thể – Dùng với nghĩa bên cạnh – for events | – at the cinema, at school, at work – at the door, at the table – at a concert, at the party |
| above | – vị trí cao hơn một cái gì đó | – a path above the lake |
| across | – vượt qua – băng qua về phía bên kia | – walk across the bridge – swim across the lake |
| below | – thấp hơn cái khác nhưng cao hơn mặt đất | – the fish are below the surface |
| by, next to, beside | – bên cạnh ai đó hoặc cái gì đó | – Jane is standing by / next to / beside the car. |
| from | – Từ vị trí nào | – a flower from the garden |
| into | – Dùng khi nói đi vào 1 phòng, tòa nhà | – go into the kitchen / the house |
| onto | – Chỉ hành động hướng về phía trên của vật nào đó | – jump onto the table |
| over | – bị bao phủ bởi cái khác – nhiều hơn – vượt qua một cái gì đó | – put a jacket over your shirt – over 16 years of age – walk over the bridge – climb over the wall |
| through | – Xuyên qua vật có mặt trên, dưới và các mặt cạnh | – drive through the tunnel |
| to | – Sự chuyển động hướng đến người/ vật nào đó – Chuyển động đến 1 địa điểm nào đó – Dùng với bed | – go to the cinema – go to London / Ireland – go to bed |
| towards | – Chuyển động về hướng người/ vật nào đó | – go 5 steps towards the house |
| under | – trên bề mặt thấp hơn (hoặc bị bao phủ bởi) cái khác | – The bag is under the table |
Ngoài các giới từ chính đã được liệt kê ở trên, các giới từ và cụm giới từ sau đây được dùng để diễn tả:
Mục đích hoặc chức năng: for, to, in order to, so as to (để)
For + V-ing/Noun
VD: We stopped for a drink. (Chúng tôi dừng lại để uống nước)
To/In order to/ So as to + V-bare infinitive
VD: I went out to/in order to/so as to buy a book. (Tôi ra ngoài để mua sách)
Nguyên nhân: for, because of, owning to + Ving/Noun (vì, bởi vì)
VD: We didn’t go out because of the rain. (Vì trời mưa nên chúng tôi không đi chơi.)
Tác nhân hay phương tiện: by (bằng, bởi), with (bằng)
VD: I go to school by bus. (Tôi tới trường bằng xe buýt.)
You can see it with a microscope. (Anh có thể quan sát nó bằng kính hiển vi.)
Sự đo lường, số lượng: by (theo, khoảng)
VD: They sell eggs by the dozen. (Họ bán trứng theo tá.)
Sự tương tự: like (giống)
VD: She looks like her mother. (Trông cô ấy giống mẹ cô ấy.)
Sự liên hệ hoặc đồng hành: with (cùng với)
VD: They stayed with me last week. (Chúng ở với tôi tuần trước.)
Sự sở hữu: with (có), of (của)
VD: We need a computer with a huge memory. (Chúng tôi cần một máy tính có bộ nhớ thật lớn.)
Cách thức: by (bằng cách), with (với, bằng), without (không), in (bằng)
VD: The thief got in by breaking a window. (Tên trộm vào nhà bằng cách đập cửa sổ.)
Bây giờ, bạn đã tự tin sử dụng giới từ chuẩn xác chưa nào? Hãy comment bên dưới để Thủy biết nhé, và nếu thấy hay, đừng quên chia sẻ các cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh bên trên cho mọi người nha.
Đây là các bài viết được nhiều người đọc nhất trong tháng:
Số người nước ngoài sang Việt Nam sinh sống và làm việc là rất nhiều, đôi khi họ bị lạc đường và rất cần đến sự hỗ trợ của người dân bản xứ như chúng ta.
Xem video hướng dẫn đọc và viết địa chỉ bằng tiếng Anh đơn giản nhất
Trong những tình huống đó, kỹ năng chỉ đường bằng tiếng Anh – một trong những chủ đề của tiếng Anh giao tiếp cơ bản trở nên vô cùng cần thiết.
Hôm nay Thủy sẽ giới thiệu cho bạn cách chỉ đường trong tiếng Anh dễ nhớ dễ thuộc để bạn có thể áp dụng được ngay nhé.
Trước hết, hãy tìm hiểu về:
[toc]Khi muốn hỏi đường, ta thường dùng các mẫu câu sau:
![Cách chỉ đường bằng tiếng Anh đầy đủ nhất [2019]](https://kissenglishcenter.com/wp-content/uploads/2019/10/Cách-chỉ-đường-bằng-tiếng-Anh-đầy-đủ-nhất-2019.png)
Nếu không biết đường, bạn có thể sử dụng các mẫu câu sau để đáp lại:
“I’m sorry, I don’t know” hoặc “I’m sorry, I’m not from this areas/here”
Nếu biết đường, bạn nên sử dụng:
Walk along/ walk straight down: đi dọc theo
VD: Walk along 6th Avenue until you find the Rockefeller Center Station.
Turn left/ right hoặc Make a left/ right turn: Rẽ trái/ phải
VD: Turn left at the intersection and the building is on the right.
Make a left turn when you see the Hard Rock Cafe.
Go around/ over/ under: đi vòng quanh/ đi qua/ đi xuống dưới
Go over the bridge and turn left at the next stoplight.
Head to: đi thẳng đến
Head to Hudson Theatre and you’ll see the restaurant on the right.
Take the first/second left/right turn: rẽ vào ngã rẽ trái/ phải thứ nhất/ hai
VD: Take the second right turn and the museum will be on the left.
Continue down/ Follow: Tiếp tục đi theo đường
VD: Continue down West 45th Street until you get to the bus stop.
Follow this street for 10 minutes before turning left at West 41st Street.
| Nếu bạn đang gặp khó khăn về phát âm và lo ngại mình nói nhưng đối phương không hiểu, hãy xem ngay bí kíp phát âm chuẩn quốc tế của Thủy dưới đây nhé: |
Beside: bên cạnh
VD: The Imperial Theatre is beside the New York Marriott Marquis hotel.
Next to: ngay bên cạnh
VD: The New York Marriott Marquis hotel is next to the Richard Rodgers Theatre.
Near: gần
VD: The Rockefeller Center Station is near West 46th Street.
To the left/right of: về phía bên trái/ phải của
The post office is to the right of the corner store.
Between: ở giữa
VD: The Broadhurst Theatre is between the PlayStation Theater and the Majestic Theatre.
Behind: đằng sau
VD: The restaurant is just behind the metro station.
Opposite : đối diện
VD: It’s opposite the bank
In front of: ở phía trước
VD: When you turn a corner, you’ll find yourself in front of the church.
Around the corner: ở góc phố đó (nơi 2 con đường giao nhau)
VD: If you’re in front of the Disney Store on 7th Avenue, then the Saint Mary The Virgin Church is around the corner.
On the…street/ avenue: ở trên đường/ đại lộ
VD: The Disney Store and the New York Marriott Marquis are both on 7th Avenue.
At the crossroads/intersection: tại nút giao
VD: You’ll see a big mall at the intersection of 6th Avenue and West 51st Street.

Dưới đây là ví dụ về các mẫu câu thường sử dụng để chỉ đường:
Nên nhớ rằng, khi chỉ đường bằng tiếng Anh, bạn phải chú ý nói rõ ràng, và chính xác. Đừng ngại giao tiếp, hãy tận dụng cơ hội này để luyện nói tiếng Anh với người nước ngoài cũng như tăng khả năng phản xạ trong thực tế nhé.
Đây là các bài viết được nhiều người đọc nhất trong tháng:
Trong video này, Thuỷ hướng dẫn bạn cách đọc và viết số thứ tự trong tiếng Anh (đầy đủ nhất). Bấm nút bên dưới để xem ngay nhé:
Xem video: Số Thứ Tự Trong Tiếng Anh – Ms Thuỷ KISS English
Số thứ tự trong tiếng Anh sẽ rất khác so với số đếm tiếng Anh đấy nhé. Nếu như bạn không nắm rõ được sự khác biệt giữa chúng thì có thể bị nhầm lẫn khi giao tiếp và nói chuyện.
Dù vậy, để phân biệt cách viết và sự khác nhau giữa hai loại số này cũng không quá khó. Nếu bạn tập trung cũng như biết đến các quy luật của chúng.
Vì vậy, hôm nay KISS English sẽ giúp các bạn giải đáp được sự khác nhau này. Qua bài chia sẻ dưới đây chắc chắn bạn sẽ có được thêm nhiều kiến thức hữu ích.
[toc]Đảo qua một chút khái niệm của số thứ tự trước khi ta phân biệt về số thứ tự trong tiếng anh nhé. Số thứ tự (Ordinal number) được sử dụng để hiển thị thứ tự hoặc trình tự của một cái gì đó hoặc ai đó.

Giống như tiếng Việt thường nhắc đến số thứ tự như: thứ nhất, thứ nhì, thứ ba, thứ tư,…thì tiếng anh cũng như vậy, các số thứ tự được nhắc đến bằng thứ cộng với số đằng trước.
Số đếm thông thường được sử dụng để mô tả số lượng hoặc số đếm của vật hay người. Còn số thứ tự sẽ sử dụng để xếp hạng thứ tự của chúng. Chính vì thế mà cách viết của cả hai số này sẽ khác nhau.
Dưới đây KISS English sẽ đưa cho bạn một bảng số đếm và số thứ tự cũng như cách viết tắt trước khi tiến hành phân tích rõ hơn:
| Số | Số đếm | Số thứ tự | Viết tắt |
| 1 | One | First | st |
| 2 | Two | Second | nd |
| 3 | Three | Third | rd |
| 4 | Four | Fourth | th |
| 5 | Five | Fifth | th |
| 6 | Six | Sixth | th |
| 7 | Seven | Seventh | th |
| 8 | Eight | Eighth | th |
| 9 | Nine | Ninth | th |
| 10 | Ten | Tenth | th |
| 11 | Eleven | Eleventh | th |
| 12 | Twelve | Twelfth | th |
| 13 | Thirteen | Thirteenth | th |
| 14 | Fourteen | Fourteenth | th |
| 15 | Fifteen | Fifteenth | th |
| 16 | Sixteen | Sixteenth | th |
| 17 | Seventeen | Seventeenth | th |
| 18 | Eighteen | Eighteenth | th |
| 19 | Nineteen | Nineteenth | th |
| 20 | Twenty | Twentieth | th |
| 21 | Twenty-one | Twenty-first | st |
| 22 | Twenty-two | Twenty-second | nd |
| 23 | Twenty-third | Twenty-third | rd |
| 24 | Twenty-four | Twenty-fourth | th |
| 25 | Twenty-five | Twenty-fifth | th |
…
| 30 | Thirty | Thirtieth | th |
| 31 | Thirty-one | Thirty-first | st |
| 32 | Thirty-two | Thirty-second | nd |
| 33 | Thirty-three | Thirty-third | rd |
…
| 40 | Forty | Fortieth | th |
| 50 | Fifty | Fiftieth | th |
| 60 | Sixty | Sixtieth | th |
| 70 | Seventy | Seventieth | th |
| 80 | Eighty | Eightieth | th |
| 90 | Ninety | Ninetieth | th |
| 100 | One Hundred | One hundredth | th |
| 1.000 | One Thousand | One thousandth | th |
| 1 triệu | One Million | One millionth | th |
| 1 tỷ | One Billion | One billionth | th |
Về cơ bản, chúng ta có 3 quy tắc được xác lập để viết số thứ tự trong tiếng anh:
Thông thường, số thứ tự được hình thành từ 2 phần: bạn sử dụng cách viết số đếm tương ứng rồi sau đó cộng thêm đuôi “th” vào đằng sau.

Ví dụ:
| Số đếm (Cardinal numbers) | Số thứ tự ( Ordinal numbers) |
| Eleven | Eleventh |
| Thirteen | Thirteenth |
| Sixty-nine | Sixty-ninth |
| Forty | Fortieth |
Tương tự như vậy, khi bạn muốn sử dụng số thứ tự có giá trị lớn thì chỉ cần thêm đuôi “th” vào đuôi của số ở hàng đơn vị là bạn đã hoàn thành cách viết của số thứ tự rồi.
Ví dụ:
| Số đếm (Cardinal numbers) | Số thứ tự ( Ordinal numbers) |
| Fifty-six | Fifty-sixth |
| One hundred twenty-two | One hundred twenty-second |
| Five thousand two hundred and sixty-four | Five thousand two hundred and sixty-fourth |
Tiếng anh luôn luôn có những trường hợp từ vựng không đi theo quy tắc và nằm ngoài cách thành lập thông thường, đối với số thứ tự trong tiếng anh cũng không ngoại lệ. Nếu như số đếm là one, two, three thì số thứ tự lúc này không phải là oneth, twoth hay threeth mà phải là: First, Second, Third. Giống như người Việt mình hay nói là: thứ nhất, thứ nhì chứ ít ai nói là thứ một, thứ hai cả.
Một số các trường hợp nằm ngoài quy tắc có thể kể đến như:
| Số đếm (Cardinal numbers) | Số thứ tự ( Ordinal numbers) |
| One | First |
| Two | Second |
| Three | Third |
| Five | Fifth |
| Nine | Ninth |
| Twelve | Twelfth |
Các số tròn chục và kết thúc bằng ‘ty’ như twenty, thirty,…khi được chuyển sang số thứ tự sẽ bỏ ‘y’, thay bằng ‘ie’ và thêm ‘th’: twentieth, thirtieth,…
Quy tắc thành lập số thứ tự cuối cùng chính là cách viết số. Với những số thứ tự có giá trị lớn, thông thường người ta sẽ không viết một dãy chữ dài dằng dặc mà luôn ưu tiên thể hiện bằng các con số. Vậy, số thứ tự khi viết dạng chữ số sẽ được trình bày như thế nào?
Rất đơn giản, chúng ta chỉ cần viết những chữ số như số đếm thông thường, nhưng ở phần đuôi thì chúng ta sẽ thêm “th” vào. Ngoại lệ với số có hàng đơn vị là 1 (trừ số 11) thì ta sẽ thêm bằng đuôi “st”, đối với số có hàng đơn vị là 2 thì chúng ta sử dụng đuôi “nd” và tương tự là đuôi “rd” với những số có thứ tự có hàng đơn vị là 3.
Nghe thì có vẻ phức tạp, nhưng nếu nhìn vào ví dụ dưới đây thì các bạn sẽ dễ hình dung ngay thôi:
| Số thứ tự (Ordinal numbers) | Dạng chữ số |
| First | 1st |
| Second | 2nd |
| Third | 3rd |
| Twelve | 12th |
| Twenty-first | 21st |
| Thirty-second | 32nd |
| Forty-third | 43rd |
| Three hundred and sixty three | 363rd |
| Forty fourth | 44th |
Số thứ tự trong tiếng anh ngoài việc sử dụng để xếp hạng còn ứng dụng được rất nhiều tình huống khác trong giao tiếp thực tế, chẳng hạn như:
VD 1: Once again, Manchester City came first in the Premier League (Lại một lần nữa, Man City lại về nhất trong giải Ngoại Hạng Anh)
VD 2: Although he finishes the race ranking 50th, everyone was proud of him (Mặc dù anh ấy hoàn tất cuộc thi với thứ hạng 50, mọi người vẫn rất tự hào về anh ấy)
Nếu như bạn chưa nắm rõ về cách đọc các số thứ tự, có thể tìm hiểu ngay tại Cách Luyện Phát Âm Tiếng Anh Chuẩn tại đây.
Một ứng dụng rất phổ biến nữa của số thứ tự chính là đọc ngày tháng trong tiếng anh.
VD 1: The fourth of August (Ngày bốn tháng 8)
VD 2: The twenty-fourth of September (Ngày 24 tháng 9)

VD: She lives on the sixth floor of the apartment (Cô ấy sống ở tầng 5 của căn hộ)
VD: I usually choose the stairs instead of the elevator although I live on the 10th floor (Tôi thường sử dụng thang bộ thay vì thang máy, mặc dù tôi sống ở tận tầng 10)
Số thứ tự sẽ rất cần thiết trong việc mô tả số tầng của toà nhà
The reasons why he can’t ever be a grownup are as follow:
First, his parents are overprotective toward him.
Second, he can do anything he wants without worrying about any consequences
Third, his family is too rich so he will never have to work.
(Lý do mà anh ấy không bao giờ trưởng thành được là bởi:
Thứ nhất, bố mẹ anh ấy bao bọc quá mức
Thứ nhì, anh ấy có thể làm mọi thứ anh ấy muốn mà bất cần biết hậu quả
Thứ 3, gia đình anh ấy đủ giàu để anh ấy không cần đi làm)
Ứng dụng cuối cùng số thứ tự trong tiếng anh là việc áp dụng vào phân số:
– 1/3 – A third
– 2/3 – Two thirds
– 1/4 – A fourth = A quarter
– 3/4 – Three fourths = Three quarters
– 1/5 – A fifth; 2/5 – Two fifths
– 1/6 – A sixth
– 5/6 – Five sixths
– 1/7 – A seventh
– 1/8 – An eighth
– 1/10 – A tenth
– 7/10 – Seven tenths
– 1/20 – A twentieth
– 47/100 – Forty seven hundredths
– 1/100 – A hundredth
– 1/1,000 – A thousandth
Với bài viết trên, KISS English đã cùng các bạn tổng hợp và phân tích lại về số thứ tự trong tiếng anh cũng như những cách ứng dụng của chúng vào trong cuộc sống hàng ngày. Qua đây, chắc chắn các bạn sẽ không còn nhầm lẫn về số thứ tự và số đếm trong giao tiếp nữa rồi.
Bạn thấy bài viết có bổ ích hay không, nếu có thì đừng quên like và comment ngay dưới để cho KISS English biết nhé. Ngoài ra, các bạn có thể tham khảo thêm những phương pháp, cách học tiếng anh tại blog KISS English và Youtube KISS English.
Đây là các bài viết được nhiều người đọc nhất trong tháng:
Số đếm tiếng Anh ẩn chứa nhiều điều thú vị. Mời bạn tham khảo bài viết để hiểu hơn về cách đọc, viết và sử dụng số đếm trong tiếng Anh nhé.
Chỉ riêng khoản số đếm trong tiếng Anh cũng đã rất ly kỳ rồi. Tưởng chừng, học số đếm tiếng Anh có vẻ đơn giản, thế nhưng khi càng học sâu hơn, bạn sẽ càng phát hiện ra nhiều điều tuyệt vời hơn đấy!
Lưu ý: Nếu bạn chưa biết cách đọc số thứ tự trong tiếng Anh, và cũng chưa biết số đếm và số thứ tự khác nhau như nào, thì xem ngay video dưới đây:
Video hướng dẫn cách đọc và viết số thứ tự trong tiếng Anh – Ms Thuỷ KISS English
Okay, giờ cùng tìm hiểu số đếm trong tiếng Anh cùng KISS English nhé:
[toc]
Trong tiếng Anh, số đếm từ 1 – 13 là không tuân theo quy luật nào. Vì thế khi học số đếm tiếng Anh, các bạn cần học thuộc cách viết và cách phát âm những con số từ 1 – 13. Cách viết và cách đọc như sau:
| Số đếm | Cách viết | Cách phát âm |
| Số 1 | one | /wʌn/ |
| Số 2 | two | /tu:/ |
| Số 3 | three | /θri:/ |
| Số 4 | four | /fɔ:/ |
| Số 5 | five | /faiv/ |
| Số 6 | six | /siks/ |
| Số 7 | seven | /’sevn/ |
| Số 8 | eight | /eit/ |
| Số 9 | nine | /nait/ |
| Số 10 | ten | /ten/ |
| Số 11 | eleven | /i’levn/ |
| Số 12 | twelve | /twelv/ |
| Số 13 | thirteen | /’θə:’ti:n/ |
Bắt đầu từ số 14 – 19 cách viết đã có quy luật, bạn chỉ cần áp dụng cách viết số đếm của 4 – 9 và thêm đuôi “teen” vào đằng sau. Điều này ngoại lệ với số 15. Cách viết được thể hiện như sau:
| Số đếm | Cách viết |
| 14 | fourteen |
| 15 | fifteen |
| 16 | sixteen |
| 17 | seventeen |
| 18 | eighteen |
| 19 | nineteen |
Còn số 20, được viết là Twenty.
Bắt đầu từ số 21 trong tiếng Anh có cách viết và cách đọc theo quy luật không thay đổi. Mặc dù có một số trường hợp ngoại lệ sẽ được thể hiện như sau.
Những số tròn chục như 30, 40, 50, sẽ tuân theo cách viết riêng. Còn bắt đầu từ số 60, 70, 80, 90 …. sẽ được viết theo công thức: chữ số đếm hàng chục + ty. Cách viết của các số tròn chục được thể hiện như sau:
| Số đếm | Cách viết | Số đếm | Cách viết |
| 30 | thirty | 60 | sixty |
| 40 | forty | 70 | seventy |
| 50 | fifty | 80 | eighty |
| 90 | ninety |

Cách viết số đếm khác từ 21 trở đi, không tính những số tròn chục sẽ được thể hiện theo công thức như sau:
| Số đếm | Cách viết |
| 21 | twenty one |
| 22 | twenty two |
| 23 | twenty three |
| 24 | twenty four |
| ….. | ….. |
| 29 | twenty nine |
| 31 | thirty one |
| 32 | thirty two |
| …… | …… |
| 67 | sixty seven |
| ….. | …… |
| 99 | ninety nine |
Đối với những số hàng trăm, triệu, tỷ sẽ được viết như sau:
| Số đếm | Cách viết |
| 100 | One hundred |
| 1.000 | One thousand |
| 1 triệu | One million |
| 1 tỷ | One billion |
| 1 ngàn tỷ | One thousand billion |
| 1 triệu tỷ | One trillion |
Các bạn thêm “and” khi đọc giữa các chữ số. Ví dụ như: 529: five hundred and twenty-nine.
Cách sử dụng số đếm tiếng Anh sẽ không giống nhau trong mọi trường hợp. Tùy vào mục đích sử dụng để chỉ cái gì mà có cách dùng khác biệt, ví dụ như:
Khi nói về số điện thoại, bạn chỉ cần tách rời các con số và liệt kê từng nhóm 3 hoặc 4 con số trong dãy số điện thoại đó. Còn số 0 sẽ được đọc là “zero” hoặc “oh”. Ví dụ như:
My phone number is oh-nine-seven-four two-three-eight four-five-six: Số điện thoại của tôi là 0974 238 456.
Trong trường hợp có 2 con số giống nhau và đứng liền nhau, chúng ta sẽ đọc: “double + số”.
Sau khi viết tuổi sẽ thêm hậu tố years old.
Ví dụ như: I am sixteen years old: Tôi 16 tuổi.

Đối với cách đọc số năm trong tiếng Anh sẽ có sự khác biệt như sau: Chúng ta thường sẽ tách rời chúng ra như sau: Cách đọc năm 1996: nineteen ninety-six.

Còn đối với những năm từ 2000 trở đi, chúng ta có cách đọc thông thường như sau: 2000 là two thousand, còn 2006 là two thousand and six.
Ví dụ như:
8.02 được viết là eight point nought two
Khi bạn học số đếm trong tiếng Anh, bạn sẽ nhận thấy rằng số thấp nhận được ký hiệu dạng xx.yy. Từ là sử dụng dấu “.” để ký hiệu cho dấu thập phân, chứ không phải là dấu ‘,’ như trong tiếng Việt.
Dấu thập phân trong tiếng Anh sẽ được đọc là “point”. Nếu như trong số thập phân đó, sau dấu thập phân có số 0 thì số 0 được đọc là “nought”.Ví dụ như: 8.02 được viết là eight point nought two.
Đối với phân số trong tiếng Anh, chúng ta sẽ đọc tử số bằng số đếm. Và tùy theo trường hợp để có từng cách gọi riêng như sau:
| Ví dụ | Cách viết |
| 1/2 | one half |
| 1/3 | one third |
| 4/5 | four fifths |
| 3/9 | three ninths |
| 1/20 | one twentieths |
| Ví dụ | Cách viết |
| 12/19 | twelve over one nine |
| 18/123 | eighteen over one two three |
| Ví dụ | Cách viết |
| 1/2 | a half / one half |
| 1/4 | one fourth / one quarter / a quarter |
| 3/4 | three quarters |
| 1/100 | one hundredth |
| 1/1000 | one over a thousand / one thousandth |
Để đọc hỗn số trong tiếng Anh, bạn đọc theo cách bình thường như khi đọc số đếm. Tuy nhiên, bạn thêm “and” để kết nối giữa phần số nguyên với phần phân số. Ví dụ như:
Với phần trăm trong tiếng Anh, bạn thêm hậu tố percent vào số phần trăm. Cách đọc số giống như những trường hợp đã nêu ở trên. Ví dụ như:
Tham gia các khóa học tiếng Anh để hiểu thêm về số đếm tiếng Anh
Trên đây là những thông tin cơ bản về số đếm tiếng Anh cũng như cách sử dụng số đếm trong tiếng Anh dành cho những bạn vừa bắt đầu học ngôn ngữ này. Để học tốt số đếm, các bạn có thể bắt đầu bằng cách tham gia những khóa học tiếng Anh online của KISS English.
KISS English là cơ sở chuyên tổ chức các giúp bạn học phát âm tiếng Anh đúng chuẩn và luyện nghe tiếng Anh giao tiếp một cách nhanh chóng, chất lượng hàng đầu ở Việt Nam. KISS English cung cấp nhiều kênh học tập hiệu quả cho các bạn, ví dụ như:
Xin mời các bạn tham gia học tập cùng KISS English và để lại lời comment của mình ở bên dưới. Nhờ vậy chúng tôi có thể trợ giúp bạn một cách hoàn hảo và đầy đủ nhất nhé.
Đây là các bài viết được nhiều người đọc nhất trong tháng:
Từ vựng tiếng Anh là yếu tố không thể thiếu cho bất kỳ ai muốn học tiếng Anh. Một trong số các cách học từ vựng hiệu quả chính là học từ vựng theo chủ đề.
Hôm nay, hãy cùng Ms. Thủy – KISS English khám phá chủ đề từ vựng về các môn thể thao bằng tiếng Anh nhé.
[toc]![Từ Vựng Về Các Môn Thể Thao Bằng Tiếng Anh [2019]](https://kissenglishcenter.com/wp-content/uploads/2019/09/Từ-Vựng-Về-Các-Môn-Thể-Thao-Bằng-Tiếng-Anh-2019.png)
| Từ vựng | Nghĩa |
| Bodyboarding | Lướt ván nằm sấp |
| Water-skiing | Trượt nước |
| Scuba diving | Lặn có bình dưỡng khí |
| Triathlon | cuộc đua thể thao kết hợp ba môn bơi, đạp xe, chạy |
| Kayaking | Chèo thuyền Kayak |
| Windsurfing | Lướt ván buồm |
| Water polo | Bóng nước |
| Canoeing | Đi thuyền |
| Wakeboarding | lướt sóng có thuyền kéo |
| Tetrathlon | thể thao kết hợp bốn môn cưỡi ngựa, bắn súng, bơi và chạy |
| Synchronized swimming | bơi nghệ thuật |
| Underwater Hockey | Khúc côn cầu dưới nước |
| Snorkel | Lặn với ống thở và kính bơi |
| Underwater Rugby | Bóng bầu dục dưới nước |
Chú ý: Chinh phục 1000 từ vựng trong vòng 30 ngày nhờ phương pháp học đã được dày công nghiên cứu và chứng minh. Khám phá bí kíp tại đây nhé.
| Từ vựng | Nghĩa |
| Badminton | Cầu lông |
| Basketball | Bóng rổ |
| Bowling | Bóng gỗ |
| Racquetball | Bóng quần |
| Table Tennis | Bóng bàn |
| Indoor soccer | Bóng đá trong nhà |
| Indoor Volleyball | Bóng chuyền trong nhà |
| Floor Hockey | Khúc côn cầu trong nhà |
| Swimming | Bơi lội |
| Dart | Phi tiêu |
| Dance sport | Khiêu vũ thể thao |
| Aerobics | Thể dục nhịp điệu |
| Gymnastics | Tập thể hình |
| Ice skating | Trượt băng |
| Boxing | Đấm bốc |
| Kick boxing | Võ đối kháng |
| Judo | Võ judo |
| Cùng chơi game hay – học ngay từ vựng với trò chơi về từ vựng cực hấp dẫn và dễ nhớ dưới đây của KISS English bạn nhé. |
| Từ vựng | Nghĩa |
| Aggressive inline skating | Trượt patin 1 hàng bánh |
| Base jumping | Nhảy mạo hiểm |
| Bungee jumping | Nhảy bungee |
| Free climbing | Leo núi tự do |
| Bouldering | Leo núi trong nhà |
| Sandboarding | Trượt cát |
| Motocross | Đua mô tô đường gồ ghề |
| Mountain biking | Đạp xe leo núi |
| Rock climbing | Leo núi đá |
| Hang gliding | Bay lượn trên không |
| Skydiving | Nhảy dù |
| Paragliding | Dù lượn |
| Skateboarding | Trượt ván |
| Skiing | Trượt tuyết |
Dưới đây là một số mẫu câu bạn thường sử dụng khi giao tiếp về chủ đề thể thao trong tiếng Anh:
– My favorite sport is soccer – Môn thể thao yêu thích của mình là bóng đá.
= Do you like sport? – Bạn thích chơi thể thao chứ?
Trong tiếng Anh, khi nói về chơi các môn thể thao, ta thường dùng các động từ play, do, go đi kèm tên môn thể thao. Ví dụ:
Play:
Play soccer: chơi đá bóng
Play basketball: chơi bóng rổ
Play golf: chơi gôn
Play volleyball: chơi bóng chuyền
Play tennis: chơi tennis
Do:
Do yoga: tập yoga
Do judo: tập võ judo
Do aerobics: tập thể dục nhịp điệu
Do exercise: tập thể dục
Go:
Go swimming: đi bơi
Go biking: đạp xe
Go surfing: chơi lướt sóng
Go bowling: chơi bô-ling
Go fishing: đi câu cá
Trên đây là các môn thể thao bằng tiếng Anh, hãy áp dụng vào giao tiếp hàng ngày để có thể nhớ lâu hơn nhé.
Đây là các bài viết được nhiều người đọc nhất trong tháng:
Khi xin việc tại các công ty, tập đoàn nước ngoài hoặc ứng tuyển các vị trí có liên quan tiếng Anh, ngoài CV bằng tiếng Anh bạn có thể sẽ phải viết cover letter tiếng Anh để gửi cho nhà tuyển dụng.
Ở bài viết này, Thủy sẽ hướng dẫn bạn cách viết cover letter tiếng Anh hấp dẫn nhà tuyển dụng “ngay từ cái nhìn đầu tiên”. Hãy khám phá ngay nhé!
[toc]Cover letter là bức thư ứng tuyển của ứng viên thường gồm 1 trang giấy gửi đến nhà tuyển dụng. Cover letter dùng để cung cấp thêm thông tin về kỹ năng và kinh nghiệm làm việc, đưa ra giải thích vì sao ứng viên đó lại phù hợp với vị trí tuyển dụng.
Cover letter sẽ được gửi kèm với CV. Nếu như CV trình bày quá trình học tập, làm việc của bạn thì cover letter nêu bật được những điểm mạnh, thành tựu, kỹ năng liên quan tới công việc.
Nếu bạn đã cố gắng tìm kiếm ở rất nhiều tài liệu học tiếng Anh mà vẫn không thể tìm ra cách viết Cover Letter tiếng Anh chuyên nghiệp thì hãy đọc ngay bí kíp mà Thủy chia sẻ dưới đây nhé.

Cover letter nên bắt đầu bằng thông tin của nhà tuyển dụng, vị trí ứng tuyển và công ty:
[Month] [day], [year]Mr./Ms. [name]
Title/ Department
Company
Address
Sau đó, hãy gửi lời chào đến nhà tuyển dụng. Tốt nhất bạn nên sử dụng đích danh người sẽ đọc hồ sơ của bạn: Dear Mr./Ms. [name],
Trong trường hợp không biết tên người đó, bạn có thể sử dụng:
“Dear Hiring Manager,” hoặc: “To whom it may concern,” tuy nhiên cụm này Thủy không khuyến khích dùng vì nó rất chung chung, “vô thưởng vô phạt”.
Quan trọng: Bí quyết trau dồi 1000 từ vựng tiếng Anh chỉ sau 30 ngày, giúp bạn sử dụng thành thạo trong giao tiếp cũng như trong các văn bản, email,… chuyên nghiệp.
Bắt đầu phần nội dung chính của bức thư bằng việc nhắc đến vị trí mà bạn đang ứng tuyển. Bạn đọc được bài tuyển dụng ở đâu và vào khoảng thời gian nào. Đặc biệt, khi bạn được một ai đó có liên quan đến công ty giới thiệu cho vị trí này thì cũng đừng quên đề cập luôn nhé.
Đoạn tiếp theo tóm tắt background của bạn: bạn học trường nào, chuyên ngành gì, có kiến thức, kỹ năng gì liên quan đến công việc. Lưu ý rằng, đừng chỉ dùng những lời lẽ hào nhoáng thiếu cơ sở để đánh bóng, hãy chứng minh bằng những con số, chứng chỉ, thành tựu mà bạn đạt được.
Ở đoạn thứ 3, hãy viết về những kỹ năng liên quan mà bạn có. Bất kỳ kỹ năng nào cần thiết cho công việc như: đàm phán, teamwork, thiết kế, làm marketing,…đều nên được nêu ra với những câu chuyện hoặc con số chứng minh đi kèm. Để lựa chọn được những kỹ năng nổi trội nhất nên cho vào cover letter, bạn cần dành thời gian tìm hiểu về công ty, vị trí, phong cách làm việc và hướng phát triển của công ty.
Ở phần này, hãy thể hiện mong muốn có cơ hội được trao đổi rõ ràng hơn trong buổi phỏng vấn, thông báo rằng bạn có đính kèm những giấy tờ cần thiết, nhắc lại thông tin liên lạc và cảm ơn vì nhà tuyển dụng đã dành thời gian đọc thư của bạn.
| September 1, 2022 Preston Lee Manager Acme Insurance Business City, NY 54321 Dear Mr. Lee: I am writing to apply for the position of part-time Front Desk Receptionist as posted on LocalJobs.com. After reading the posting, I’m confident I would be an excellent fit for your office. In addition to my experience as a receptionist, last summer I worked as a night auditor at a local hotel. I’m currently a sophomore at Northern University, and my schedule would fit the role well because I have nights and weekends free. When I was in high school, I worked as a part-time receptionist for a local dentist. I’m particularly proud that I was given the responsibilities of a receptionist at such a young age. I learned how to work with people, answer phones, schedule patients and answer many of their questions. I’ve attached my resume so you can see my current education, goals, and experience. My email is [email protected], and my cell phone is 555-555-5555. I would like to schedule a time to discuss the job opportunity. Thank you for your consideration. Sincerely, Carson Applicant |
| January 12, 2018 Dr. Jane Doe All Smiles Dentistry 5 Maine Street, Suite A Dear Dr. Doe, My former coworker, Maria Rodriguez, suggested that I contact you to express my interest in the position of dental assistant in your office in Middle Village. I’m a licensed dental assistant with over 10 years of experience helping dentists and hygienists make their patients smile. In my current role with Middle Village Dental, I have gained proficiency in the four-handed dentistry technique, as well as mastering Henry Schein Dentix software. I also have the following skills and qualifications, as outlined in the job description: Experience taking and developing dental X-rays Infection control expertise, including preparing and sterilizing equipment Knowledge of several different types of scheduling software Excellent customer service skills and attention to detail Most importantly, I love people. I consider it a great privilege to help dentists improve their patients’ lives by providing the very best support and customer care. I’ve enclosed my resume and I hope you’ll contact me at your convenience to arrange an interview. Sincerely, John Smith |
Đây là các bài viết được nhiều người đọc nhất trong tháng:
Bạn đang cảm thấy khó khăn khi luyện viết tiếng Anh? Bạn hay bí từ kể cả khi viết những bài văn đơn giản?
Nếu đây là thực trạng hiện tại của bạn thì hãy đọc ngay bài viết này, Thủy sẽ chia sẻ với bạn tất tần tật các bí quyết để luyện viết tiếng Anh.
[toc]Khi viết tiếng Anh, có một số bước cơ bản bạn nhất định phải trải qua để có thể đạt hiệu quả cao đối với bất kỳ chủ đề nào. Các bước đó là:
Đối với mỗi đề bài viết lại có những yêu cầu khác nhau. Trước khi bắt tay vào viết, bạn cần xác định yêu cầu, mục đích của đề bài là gì, nên dùng phương pháp nào để triển khai.
Thông thường có những dạng đề sau đây:
– Dạng bài tường thuật: thường yêu cầu bạn kể lại một câu chuyện.
– Dạng bài so sánh: tập trung vào việc phân tích những điểm giống và khác nhau giữa 2 đối tượng.
– Dạng bài tranh luận: cần đưa ra những ý kiến, lập trường, lý lẽ để bảo vệ ý kiến của mình trước một vấn đề được nêu ra.
Bước đầu tiên để viết tiếng Anh hiệu quả: học từ vựng. Nếu bạn thường xuyên bị bí từ khi viết, loay hoay ghi nhớ từ nhưng không “vào”, hãy tham khảo ngay bí quyết chinh phục 1000 từ vựng chỉ trong 30 ngày này nhé.
Trước khi bắt tay vào viết, hãy dành ra 2 phút lên dàn ý chung cho toàn bộ bài. Việc này là vô cùng quan trọng vì nó giúp bạn định hướng cách viết, tạo sự liên kết, logic, tập trung làm rõ yêu cầu của đề, tránh lan man, lạc đề.
Thông thường, với một bài tường thuật bạn sẽ kể chuyện như bình thường, còn đối với các dạng còn lại thì một bài viết sẽ có 3 phần: Mở bài, thân bài và kết bài, cụ thể như sau:
Mở bài giống như mồi nhử, mở bài phải nêu ra được chủ đề, hơn nữa phải hay, hấp dẫn thì mới lôi kéo được người đọc. Do đó, bạn nên sử dụng một số cách mở bài sau:
Tell a story: dẫn 1 câu chuyện ngắn
Ask a question: Đặt một câu hỏi
Give a statistic: Nêu số liệu thống kê
Cite a quotation: Trích dẫn 1 câu nói
Generalization: Khái quát hóa vấn đề, lưu ý thủ thuật paraphrase bằng cách dùng từ đồng nghĩa, cấu trúc tương đương hoặc nêu ra ý kiến tương phản.
Phần này có thể gồm từ 2 đến 3 đoạn văn tùy vào độ dài của bài viết. Tuy nhiên, mỗi đoạn đều phải đảm bảo các yếu tố sau:
– Topic sentence: Câu chủ đề nằm ở đầu đoạn
– Explanation: Giải thích luận điểm bằng cách đưa ra dẫn chứng, ví dụ và giải thích nó một cách chi tiết.
– Conclusion: Kết thúc luận điểm bằng 1 câu ngắn gọn.
Phần này cần khẳng định một lần nữa về chủ đề và tóm tắt những luận điểm đã nêu ra ở phần thân bài. Sau đó đưa ra câu kết để độc giả biết rằng đoạn văn đã kết thúc. Tuyệt đối tránh việc nêu thêm một luận điểm khác ngoài 3 luận điểm đã nêu trên vì việc này sẽ khiến người đọc bối rối, không biết vấn đề đã được giải quyết hay chưa, bài văn đã thực sự kết thúc hay chưa.
Có thể sử dụng các cách sau để viết câu cuối cùng:
Ask a provocative question: Đặt một câu hỏi mở.
Use a quotation: Nêu một trích dẫn.
Evoke a vivid image: Gợi lên một hình ảnh sinh động.
Call for some sort of action: Kêu gọi mọi người cùng hành động.
End with a warning: Đưa ra một cảnh báo.
Suggest results or consequences: Nêu lên một kết cục hay hậu quả.
Dựa trên dàn ý đã phác thảo và yêu cầu của đề bài, bạn cần tìm những từ vựng tiếng Anh và cấu trúc ngữ pháp phù hợp để triển khai.
Cố gắng sử dụng đa dạng các từ vựng và các cấu trúc mới lạ, nâng cao, có thể chèn thêm các collocation (những cụm từ thường đi với nhau), phrasal verb (cụm động từ), idiom (thành ngữ),..để có thể đạt điểm cao hơn.
Sau khi đã có đầy đủ các công cụ cần thiết ở trên, hãy bước vào viết một bài văn hoàn chỉnh. Cố gắng đi thẳng vào vấn đề, tránh lan man, dài dòng. Một bài viết mạch lạc, rõ ý sẽ luôn được đánh giá cao.
Sau khi hoàn tất bài viết, hãy kiểm tra thật kỹ lại một lượt. Chú ý các lỗi về diễn đạt ý, dùng từ, cấu trúc câu. Nếu có thể, hãy nhờ người khác cùng xem và góp ý cho bạn nhé.

Luyện viết là quá trình gian nan, đòi hỏi bạn phải đầu tư công sức rèn luyện mỗi ngày để trau dồi vốn từ và cách diễn đạt, hành văn sao cho tự nhiên, thuyết phục. Sau đây, Thủy sẽ gợi ý cho bạn một số cách luyện viết hiệu quả mà bạn nên áp dụng ngay bây giờ.
Đọc, đọc và đọc. Đây là cách nhanh nhất, hữu hiệu nhất để bạn trau dồi từ vựng, cấu trúc cũng như tiếp thu những cách hành văn hay. Hãy chọn 1,2 cuốn sách mà bạn thực sự yêu thích, có thể là truyện ngắn, tiểu thuyết, sách doanh nhân,…hoặc tham khảo các website như web về tin tức, blog chia sẻ kiến thức.
Bước tiếp theo cần làm là tậu cho mình một cuốn vở mới, có thể trang trí tùy thích để kích thích hứng thú học tập, tăng khả năng ghi nhớ. Sau đó hãy chép lại mỗi ngày từ 1 -> 3 trang giấy, đánh dấu những từ, cấu trúc hoặc cách diễn đạt hay.
Sau một thời gian khoảng 3-5 tháng, hãy chuyển sang mức độ khó hơn đó là tập tóm tắt những gì bạn đọc được bằng ngôn ngữ của mình, có vận dụng các kiến thức bạn thu được từ việc chép lại bên trên.
Mấu chốt của phương pháp này là sự liên tục, hãy thực hiện nó trong khoảng 30 phút – 1 tiếng mỗi ngày và đừng quên ôn tập thường xuyên các từ, cấu trúc mới. Cứ như thế, cách hành văn sẽ tự nhiên ngấm vào đầu bạn, bạn sẽ học được thứ tự triển khai các ý, cách dùng từ, cách diễn đạt.
Có rất nhiều trích dẫn hay bằng tiếng Anh về các chủ đề như tình yêu, tình bạn, gia đình, ý chí,…bạn có thể dễ dàng tìm kiếm chỉ với vài cú click chuột trên Google hoặc học thông qua các bài hát tiếng Anh. Thông thường, các trích dẫn, câu nói này sử dụng vốn từ rất đa dạng, phong phú và rất hữu ích cho quá trình luyện viết của bạn.
Vì thế, hãy chép lại chúng hoặc in ra giấy, dán xung quanh nhà để lúc nào bạn cũng có thể nhìn thấy và dễ dàng ghi nhớ nhé. Ngoài ra, bạn có thể tận dụng các trang mạng xã hội như một nơi để tập viết. Nhớ lại các câu nói đã học, viết chúng ra và chia sẻ công khai với bạn bè để đánh giá, nhận xét và cùng bàn luận về chủ đề đó bằng tiếng Anh nhé.
Vừa chơi vừa học: Thay đổi không khí học tập để làm mới tinh thần và học thêm thật nhiều từ mới với game từ vựng sau nhé:
Đừng để kiến thức học được ngủ quên. Hãy lôi nó ra, áp dụng vào thực hành. Với tất cả những gì thu thập được, bạn hoàn toàn có thể kể một câu chuyện bằng tiếng Anh về ngày hôm nay của bạn diễn ra như thế nào, hoặc tạo một chủ đề và bàn luận về chủ đề đó.
Cùng chia sẻ với bạn bè và khuyến khích bạn bè tham gia cũng như nhận xét, sửa lỗi giúp mình chính là cách tốt nhất để bạn ghi nhớ sâu và lâu hơn. Đừng quên tận dụng mạng xã hội như cách thứ 2 để tiết kiệm thời gian, chi phí nhé.

Để luyện viết tiếng Anh, bạn có thể tham khảo các website sau đây:
1. Grammarly
Đây là công cụ tuyệt vời giúp bạn kiểm tra những lỗi về từ vựng, cấu trúc, gợi ý cách sửa đồng thời kiểm tra đạo văn cực hiệu quả.
Grammarly hỗ trợ hầu hết các chủ đề viết từ học thuật, đơn xin việc, CV
2. Testbig
Bạn chỉ cần đăng ký 1 tài khoản, đưa bài viết của mình lên web, chờ 10s và website sẽ tự phân tích các lỗi, thông số liên quan đến bài viết của bạn. Trang web này giúp bạn luyện tập cả các bài viết và nói tiếng Anh bằng việc chỉ ra các lỗi ngữ pháp, lỗi về ý và gợi ý cách sửa.
3. Grammar Girl
Đây là blog chuyên chia sẻ các tips luyện viết tiếng Anh, các bài viết mẫu về các chủ đề khác nhau. Nếu bạn muốn cập nhật kiến thức viết nhanh chóng thì đây chính là website dành cho bạn.
Viết tiếng Anh có thể được coi là kỹ năng khó nhất trong 4 kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết. Thủy hy vọng rằng tất cả các lưu ý bên trên sẽ giúp bạn phần nào tìm ra được giải pháp cho bài toán này để hướng đến trở thành “thánh viết”. Đừng quên luyện viết tiếng Anh mỗi ngày và luôn cập nhật, trau dồi kiến thức cần thiết nhé.
Nếu thấy bài viết này hữu ích, hãy giúp Thủy chia sẻ nó cho mọi người và hãy comment ngay những vấn đề bạn đang gặp phải ở bên dưới để Thủy giúp bạn tìm ra giải pháp trong các bài viết tiếp theo nha. Chúc các bạn thành công!
Đây là các bài viết được nhiều người đọc nhất trong tháng: