Author Archives: KISS English Ms Thủy
Author Archives: KISS English Ms Thủy
Trong bài viết này, KISS English sẽ chia sẻ cho các bạn bộ từ vựng tiếng anh chuyên ngành vật lý hay và đầy đủ. Hãy theo dõi nhé.
Xem ngay cách học từ vựng hiệu quả nhất tại đây nhé:
Video hướng dẫn cách học từ vựng hiệu quả nhất – Ms Thuy KISS English
Nếu bạn đang học hoặc làm trong chuyên ngành vật lý, chắc hẳn bạn sẽ gặp nhiều thật ngữ tiếng Anh. Để giúp cho quá trình học hay làm việc dễ dàng hơn, bạn cần trang bị cho mình những từ vựng tiếng Anh chuyên ngành. Trong bài viết này, KISS English sẽ chia sẻ cho các bạn bộ từ vựng tiếng anh chuyên ngành vật lý hay và đầy đủ nhé.
[toc]
Physics: Vật lý
Energy: Năng lượng
Force: Lực
Motion: Chuyển động
Velocity: Vận tốc
Acceleration: Gia tốc
Mass: Khối lượng
Weight: Trọng lực
Gravity: Lực hấp dẫn
Quantum: Lượng tử
Electromagnetism: Điện từ
Electric field: Trường điện
Magnetic field: Trường từ
Wave: Sóng
Frequency: Tần số
Amplitude: Biên độ
Photon: Hạt tử nhiên
Atom: Nguyên tử
Nuclear: Hạt nhân
Thermodynamics: Nhiệt động học
Quantum mechanics: Cơ học lượng tử
Relativity: Tương đối
Electromagnetic radiation: Bức xạ điện từ
Particle physics: Vật lý hạt
Quantum field theory: Lý thuyết trường lượng tử
General relativity: Tương đối tổng quát
Quantum electrodynamics: Điện động lượng tử
String theory: Lý thuyết dây
Black hole: Lỗ đen
Cosmology: Vũ trụ học
Quantum entanglement: Liên kết lượng tử
Supersymmetry: Siêu đối xứng
Higgs boson: Hạt Higgs
Neutrino: Hạt neutrino
Grand Unified Theory: Lý thuyết đại thống nhất
Dark matter: Vật chất tối
Condensed matter physics: Vật lý chất rắn
Superconductivity: Siêu dẫn
Quantum computing: Máy tính lượng tử
High-energy physics: Vật lý năng lượng cao
Conservation of Energy (Bảo toàn năng lượng): Energy cannot be created or destroyed, only transformed.
Newton’s Laws of Motion (Định luật chuyển động của Newton): Three fundamental principles that describe motion.
Speed of Light (Tốc độ ánh sáng): The highest speed possible in the universe, approximately 299,792 kilometers per second.
Wave-Particle Duality (Song đôi sóng-hạt): The concept that particles such as electrons exhibit both wave-like and particle-like properties.
Thermometer: Nhiệt kế
Microscope: Kính hiển vi
Telescope: Kính thiên văn
Spectrometer: Máy phổ kí
Oscilloscope: Máy hiện sóng
Geiger counter: Máy đo phóng xạ
Bunsen burner: Bình đun Bunsen
Voltmeter: Đồng hồ đo điện áp
Ammeter: Đồng hồ đo dòng điện
Electroscope: Đồng hồ điện
Laser: Laser
Magnetic compass: La bàn từ
X-ray machine: Máy X-quang
Particle accelerator: Máy tăng cường hạt
Caliper: Thước đo
Resistor: Trở kháng
Capacitor: Tụ điện
Transistor: Bóng bán dẫn
Photomultiplier tube: Ống nhân ánh sáng
Mass spectrometer: Máy phân tích khối lượng
Classical mechanics: Cơ học cổ điển
Quantum mechanics: Cơ học lượng tử
Electromagnetism: Điện từ
Thermodynamics: Nhiệt động học
Optics: Quang học
Atomic physics: Vật lý nguyên tử
Nuclear physics: Vật lý hạt nhân
Particle physics: Vật lý hạt
Condensed matter physics: Vật lý chất rắn
Astrophysics: Vật lý thiên văn
Cosmology: Vũ trụ học
Biophysics: Vật lý sinh học
Plasma physics: Vật lý plazma
High-energy physics: Vật lý năng lượng cao
Experimental physics: Vật lý thực nghiệm
Theoretical physics: Vật lý lý thuyết
Computational physics: Vật lý tính toán
Quantum field theory: Lý thuyết trường lượng tử
String theory: Lý thuyết dây
Solid-state physics: Vật lý chất rắn
1. Quá Trình Đo Lường và Thí Nghiệm:
2. Quá Trình Mô Phỏng và Mô Hình Hóa:
3. Quá Trình Phân Tích và Dữ Liệu:
4. Quá Trình Nghiên Cứu và Phát Triển (R&D):

Laser: Laser
Solar panel: Tấm năng lượng mặt trời
Superconductor: Siêu dẫn
X-ray machine: Máy X-quang
Particle accelerator: Máy tăng cường hạt
Microscope: Kính hiển vi
Telescope: Kính thiên văn
Nuclear reactor: Lò phản ứng hạt nhân
MRI machine: Máy cắt cảnh từ
Semiconductor: Bán dẫn
Optical fiber: Sợi quang
Electron microscope: Kính hiển vi điện tử
Geiger counter: Máy đo phóng xạ
Mass spectrometer: Máy phân tích khối lượng
X-ray diffraction machine: Máy phân tán tia X
Particle detector: Thiết bị phát hiện hạt
Accelerometer: Cảm biến gia tốc
Quantum computer: Máy tính lượng tử
Gamma-ray spectrometer: Máy phổ gamma
Scintillation detector: Thiết bị phát quang
Energy generation: Công nghệ tạo năng lượng
Renewable energy: Năng lượng tái tạo
Nuclear power: Năng lượng hạt nhân
Solar power: Năng lượng mặt trời
Wind power: Năng lượng gió
Hydroelectric power: Năng lượng thủy điện
Energy storage: Lưu trữ năng lượng
Battery technology: Công nghệ pin
Photovoltaic cells: Tế bào quang điện
Semiconductor devices: Thiết bị bán dẫn
Optoelectronics: Quang điện tử
Quantum computing: Máy tính lượng tử
Medical imaging: Hình ảnh y tế
Magnetic resonance imaging (MRI): Hình ảnh từ trường
X-ray imaging: Hình ảnh X-quang
Particle accelerators: Máy gia tốc hạt
Robotics: Robot học
Nanotechnology: Công nghệ nano
Telecommunications: Viễn thông
Data storage: Lưu trữ dữ liệu
Trên đây là những thông tin về từ vựng tiếng anh chuyên ngành vật lý mà KISS English muốn đem đến cho bạn. Hy vọng bài viết này phù hợp và bổ ích với bạn. Chúc bạn có một buổi học vui vẻ và hiệu quả.
Đọc thêm:
Trong bài viết này, KISS English sẽ chia sẻ cho các bạn bộ từ vựng tiếng anh chuyên ngành gỗ hay và đầy đủ. Hãy theo dõi nhé.
Xem ngay cách học từ vựng siêu tốc và nhớ lâu tại đây nhé:
Video hướng dẫn cách học từ vựng siêu tốc nhớ lâu – Ms Thuy KISS English
Bạn có niềm đam mê với ngành gỗ và mong muốn được giao tiếp chuyên nghiệp và hiệu quả trong lĩnh vực này? Trong bài viết, chúng ta sẽ khám phá và học hỏi về các từ vựng, cụm từ tiếng anh trong chuyên ngành gỗ nhé.
[toc]
1. Rạn (Checks): Vết nứt thớ gỗ theo chiều dọc nhưng không xuyên suốt hết tấm gỗ. Vết rạn xảy ra do ứng suất tăng trong quá trình làm khô gỗ.
2. Sâu, mục (Decay): Sự phân hủy chất gỗ do nấm.
3. Mật độ Gỗ (Density): Khối lượng trên một đơn vị thể tích. Các yếu tố ảnh hưởng đến mật độ gỗ: độ tuổi gỗ, tỷ lệ gỗ già, kích thước của tấm gỗ trong từng loại cây.
4. Độ bền (Durability): Khả năng chống lại sự tấn công của các loại nấm, sâu hại, côn trùng.
5. Sự ổn định về kích thước/ Sự biến dạng khi sấy khô (Dimensional stability): thể hiện thể tích của khối gỗ có biến đổi cùng với sự thay đổi độ ẩm của gỗ khi sấy khô hay không.
6. Đốm hình (Figure): Những họa tiết xuất hiện trên mặt gỗ do các vòng tuổi gỗ, các tia gỗ, mắt gỗ, những vân gỗ bất thường chẳng hạn vân gỗ đan cài hoặc uốn sóng, và các đốm màu đặc biệt tạo nên.
7. Vân gỗ (Grain): kích cỡ, chiều hướng, cách sắp xếp, hình dạng hoặc chất lượng của các thớ gỗ.
8. Túi gôm/ nhựa (Gum pocket): những điểm quy tụ nhiều nhựa/ gôm cây trong thân gỗ.
9. Độ cứng (Hardness): Khả năng gỗ kháng lại các vết lõm và ma sát.
10. Hardwood (Gỗ cứng): Dùng để chỉ các cây lá rộng thường có màu xanh, một năm thay lá hai lần. Thuật ngữ này không có liên quan đến độ cứng thật sự của gỗ.
11. Tâm gỗ (Heartwood): Các lớp gỗ phía trong thân cây đang lớn, không chứa đựng tế bào gỗ đang phát triển, tâm gỗ sậm màu hơn dát gỗ nhưng không phải bao giờ 2 phần này cũng phân biệt rõ ràng.
12. Suất đàn hồi gỗ (Modulus of elasticity): Khi chịu tác động của một ứng suất kéo hoặc nén, một vật sẽ phản ứng bằng cách biến dạng theo tác dụng của lực dãn ra hoặc nén lại. Tỷ lệ giữa ứng suất và độ biến dạng theo chiều dài của gỗ gọi là suất đàn hồi.
13. Độ ẩm (Moisture content): Khối lượng nước chứa trong gỗ, độ ẩm được tính theo tỷ lệ % của khối lượng nước trong gỗ đã được sấy khô.
14. Vết đốm trong ruột cây (Pith flecks): Các vết sọc trong ruột cây không sắp xếp theo quy tắc và có màu khác lạ, xuất hiện do côn trùng tấn công vào thân cây đang phát triển.
15. Dát gỗ (Sapwood): Lớp gỗ bên trong thân cây, dát gỗ nhạt màu hơn tấm gỗ và không có khả năng kháng sâu.
16. Co rút (Shrinkage): Sự co lại của thớ gỗ do gỗ được sấy khô dưới điểm bảo hòa.
17. Trọng lượng riêng (Specific gravity): Trọng lượng riêng của gỗ thường dựa trên thể tích gỗ khi còn tươi và khối lượng gỗ khi đã được sấy khô.
18. Nứt (Split): Vết nứt của thớ gỗ xuyên suốt từ mặt bên này sang mặt bên kia của thớ gỗ.
19. Nhuộm màu (Stain): Sự thay đổi màu sắc tự nhiên của tấm gỗ hoặc sự biến màu do vi sinh vật, kim loại hay hóa chất gây ra, các vật liệu dùng để tạo màu đặc biệt cho gỗ.
20. Cong vênh (Warp): Sự méo mó của phách gỗ làm biến đổi hình dạng phẳng ban đầu, xảy ra trong quá trình làm khô gỗ. Các loại cong vênh bao gồm cong tròn, uốn cong, gập hình móc câu và xoắn lại.
Saw – Cưa
Chisel – Dũa
Plane – Bào
Router – Máy tiện
Drill – Máy khoan
Sander – Máy nhám
Hammer – Búa
Screwdriver – Vít bắt vít
Clamp – Kẹp
Tape measure – Thước đo
Level – Thước phát âm
Square – Thước vuông
Jigsaw – Máy cắt gỗ
Miter saw – Máy cắt góc
Wood lathe – Máy tiện gỗ
Wood carving tools – Dụng cụ khắc gỗ
Nail gun – Máy bắn đinh
Sandpaper – Giấy nhám
Gouge – Dao rọc
Workbench – Bàn làm việc
Bandsaw – Máy cưa đĩa
Belt sander – Máy nhám băng
Spindle moulder – Máy tiện nón
Wood lathe – Máy tiện gỗ
Jointer – Máy chỉnh bàn
Thickness planer – Máy phẳng dày
Router table – Bàn gia công
Mortiser – Máy đục lỗ
Panel saw – Máy cắt tấm
Edge banding machine – Máy dán mép
Dust collector – Máy hút bụi
Veneer press – Máy ép veneer
Biscuit joiner – Máy ghép bằng miếng bích
Dowelling jig – Khuôn khoan chéo
Dado blade – Lưỡi cưa rãnh
Drum sander – Máy nhám trống
Tenoning jig – Khuôn khoan chéo
Shaper – Máy tiện gỗ
Vacuum press – Máy ép chân không
CNC router – Máy đục gỗ CNC
Table – Bàn
Chair – Ghế
Sofa – Ghế sofa
Bed – Giường
Wardrobe – Tủ quần áo
Cabinet – Tủ kệ
Shelf – Kệ sách
Desk – Bàn làm việc
Bookcase – Kệ sách
Dresser – Bàn trang điểm
Coffee table – Bàn trà
Dining table – Bàn ăn
Sideboard – Tủ bày đồ
Ottoman – Đôn để chân
Stool – Ghế đẩu
Bench – Ghế dài
TV stand – Kệ để tivi
Nightstand – Bàn đầu giường
Rocking chair – Ghế bập bênh
Bar stool – Ghế cao cho quầy bar

Pine – Gỗ thông
Mahogany – Gỗ gụ
Walnut – Gỗ óc chó
Teak – Gỗ teak
Cedar – Gỗ tuyết tùng
Maple – Gỗ phong
Birch – Gỗ đinh hương
Cherry – Gỗ anh đào
Ash – Gỗ tro
Rosewood – Gỗ hồng mộc
Bamboo – Tre, gỗ tre
Plywood – Ván ép
MDF (Medium Density Fiberboard) – Ván gỗ dạng sợi trung bình
Particleboard – Ván bào tổ ong
Softwood – Gỗ mềm
Hardwood – Gỗ cứng
Veneer – Ván mỏng
Terminalia, Myrobolan: Gỗ Huỳnh
Leaf Pine: Gỗ Thông tre
Alder: Gỗ Trăn/ Tổng Quán Sủi
Apitong: Gỗ Táu
Apitong, Keruing Yang: Gỗ Dầu
Autralian Pine: Gỗ Thông nhựa
Basswood: Gỗ Trầm Hương
Beech: Gỗ Dẻ Gai
Camphrier, Camphor Tree: Gỗ Long não
Cherry: Gỗ Anh Đào
Cupressus Funebris: Gỗ Ngọc Am
Cypress: Gỗ Hoàng đàn
Dalbergia tonkinensis prain: Gỗ Sưa
Doussis: Gỗ Đỏ
Ebony: Gỗ Mun
Faux Acajen: Gỗ Xà cừ
Golden Oak, Yellowish – Wood, Merawan: Gỗ Sao
Horsetail Tree: Gỗ Thông đuôi ngựa
Iron-wood: Gỗ Nghiến
Iron-wood (Tali): Gỗ Lim
Jack-tree, Jacquier: Gỗ Mít
Lagerstromia: Gỗ Bằng Lăng Cườm
Lauan meranti: Gỗ Chai
Lauan meranti, Mukulungu: Gỗ Sến
Lumbayau: Gỗ Huỳnh đường
Magnolia: Gỗ Hổng tùng kim giao
Mahogany: Gỗ Gụ
Manguier Mango: Gỗ Xoài
Maple: Gỗ Thích
Medang: Gỗ Bản Xe
Menghundor: Cây Giổi
Meranti: Cây Cà Chắc
Meranti: Cây Cà Ổi
Merawan Giaza: Gỗ Kiền Kiền/ Xoay
Mersawa, Palosapis: Gỗ Viết Vên vên
Oak: Gỗ Sồi
Padauk: Gỗ Huệ mộc
Padouk (Camwood, Barwood, Mbel, Corail), Narra Padauk: Gỗ Dáng Hương/ Giáng Hương
Pasak: Gỗ Gội Dầu
Pearl Grinding Wooden: Gỗ Ngọc Nghiến
Pine Wood: Gỗ Thông
Poplar: Gỗ Bạch Dương
Pyinkado: Gỗ Căm Xe
Red – wood: Gỗ Đỏ
Rose-wood: Gỗ Trai
Santa Maria, Bintangor: Gỗ Cồng Tía
Santai wood: Gỗ Trầm hương
Sapele: Gỗ Xoan Đào
Techicai Sitan: Gỗ Trắc
Vietnam HINOKI: Gỗ Pơ mu
White Meranti: Gỗ Chò
Yellow Flame: Gỗ Chôm Chôm
Trên đây là những thông tin về từ vựng tiếng anh chuyên ngành gỗ mà KISS English muốn đem đến cho bạn. Hy vọng bài viết này phù hợp và bổ ích với bạn. Chúc bạn có một buổi học vui vẻ và hiệu quả.
Đọc thêm:
Trong bài viết này, KISS English sẽ chia sẻ cho các bạn bộ từ vựng tiếng anh miêu tả ngoại hình hay và đầy đủ. Hãy theo dõi nhé.
Xem ngay cách học từ vựng siêu tốc và nhớ lâu tại đây nhé:
Video hướng dẫn cách học từ vựng siêu tốc nhớ lâu – Ms Thuy KISS English
Miêu tả ngoại hình là một trong những phần cơ bản mà ai cũng nên biết khi học một ngoại ngữ mới. Trong bài viết này, KISS English sẽ chia sẻ cho các bạn bộ từ vựng tiếng anh miêu tả ngoại hình hay và đầy đủ nhé.
[toc]
Sau đây là một số từ vựng tiếng Anh miêu tả ngoại hình mà các bạn nên biết:
Height: Chiều cao
Weight: Cân nặng
Build: Dáng người
Complexion: Màu da
Skin tone: Màu da
Hair: Tóc
Hairstyle: Kiểu tóc
Eyes: Mắt
Eye color: Màu mắt
Eyebrows: Lông mày
Eyelashes: Mi
Nose: Mũi
Lips: Môi
Mouth: Miệng
Teeth: Răng
Smile: Nụ cười
Chin: Cằm
Cheeks: Má
Forehead: Trán
Ears: Tai
Facial features: Đặc điểm khuôn mặt
Body shape: Hình dáng cơ thể
Posture: Tư thế, dáng đi
Complexion: Da (trạng thái tổng thể)
Freckles: Tàn nhang
Wrinkles: Nếp nhăn
Scars: Vết sẹo
Birthmark: Vết chàm
Tattoos: Hình xăm
Piercings: Lỗ xỏ trang sức
Skin color/tone: Màu da
Fair: Da trắng
Pale: Da nhợt nhạt
Light-skinned: Da sáng
Olive-skinned: Da ngăm đen
Tan: Da rám nắng
Dark-skinned: Da đen
Brown-skinned: Da nâu
Ebony: Da đen nhám
Alabaster: Da trắng mịn
Rosy: Da hồng hào
Golden: Da vàng
Sallow: Da mờ vàng
Freckled: Da có tàn nhang
Pigmented: Da có sắc tố
Slim: Mảnh mai
Thin: Mỏng
Petite: Nhỏ nhắn
Curvy: Mới cong
Voluptuous: Gợi cảm
Athletic: Cơ bắp
Muscular: Cơ bắp
Well-built: Cơ thể săn chắc
Chubby: Mập mạp
Plump: Mũm mĩm
Overweight: Thừa cân
Obese: Béo phì
Tall: Cao
Short: Thấp
Average/medium height: Chiều cao trung bình
Heightened: Cao hơn bình thường
Stature: Vóc dáng
Từ vựng về khuôn mặt (Facial Features)
Oval face: Khuôn mặt hình oval
Round face: Khuôn mặt tròn
Square face: Khuôn mặt vuông
Heart-shaped face: Khuôn mặt hình trái tim
Long face: Khuôn mặt dài
High cheekbones: Gò má cao
Double chin: Cằm chẻ đôi
Dimples: Lỗ rãnh mỳ
Full lips: Môi đầy đặn
Thin lips: Môi mỏng
High forehead: Trán cao
Arched eyebrows: Lông mày cong
Nose: Mũi
Bridge of the nose: Gánh mũi
Nostrils: Lỗ mũi
Tip of the nose: Đầu mũi
Snub nose: Mũi hơi chụm
Roman nose: Mũi thẳng
Crooked nose: Mũi congNasal cavity: Ổ mũi
Nasal bridge: Cầu mũi
Mouth: Miệng
Lips: Môi
Upper lip: Môi trên
Lower lip: Môi dưới
Lip shape: Hình dạng môi
Thin lips: Môi mỏng
Full lips: Môi đầy đặn
Smile: Nụ cười
Teeth: Răng
Tooth/teeth: Răng/răng
Front teeth: Răng trên
Canines: Răng nanh
Molars: Răng vị
Gap between teeth: Khe răng
Dental braces: Bọc răng
Dentures: Răng giả
Tongue: Lưỡi
Age: Tuổi
Young: Trẻ
Old: Già
Age range: Khoảng tuổi
Teenager: Thanh thiếu niên
Adult: Người trưởng thành
Elderly: Người già
Middle-aged: Trung niên
Infant: Trẻ sơ sinh
Toddler: Trẻ tập đi
Hair: Tóc
Hairstyle: Kiểu tóc
Hair color: Màu tóc
Hair length: Độ dài tóc
Short hair: Tóc ngắn
Long hair: Tóc dài
Medium-length hair: Tóc trung bình
Straight hair: Tóc thẳng
Wavy hair: Tóc xoăn
Curly hair: Tóc quăn
Frizzy hair: Tóc rối, tóc xù
Blonde hair: Tóc vàng hoe
Brunette hair: Tóc nâu
Red hair: Tóc đỏ
Black hair: Tóc đen
Gray hair: Tóc xám
Bald: Hói
Ponytail: Tóc đuôi ngựa
Braid: Tóc tết
Bob cut: Kiểu tóc bob
Layers: Tóc tạo lớp
Bangs/fringe: Tóc mái
Curls: Mỹ nhân tóc xoăn
Highlights: Tóc nhuộm những sợi tóc nhỏ
Volume: Sự phồng tóc
Eyelids: Mí mắt
Temples: Thái dương
Jawline: Đường viền cằm
Dimple: Lỗ rãnh (trên má hoặc cằm)
Freckles: Tàn nhang
Moles: Tìm đen
Birthmarks: Vết chàm
Wrinkles: Nếp nhăn
Scars: Vết sẹo
Pores: Lỗ chân lông
Complexion: Màu da, trạng thái da
Facial hair: Lông mặt (râu, ria mép)
Beard: Râu
Mustache: Ria mép (râu máy)
Sideburns: Râu mái
Attractive: Hấp dẫn
Beautiful: Xinh đẹp
Handsome: Đẹp trai
Stunning: Lộng lẫy
Gorgeous: Lộng lẫy, rực rỡ
Charming: Quyến rũ
Elegant: Thanh lịch
Stylish: Phong cách
Striking: Nổi bật
Radiant: Tươi sáng, rạng rỡ
Alluring: Lôi cuốn
Dashing: Hấp dẫn, hào hoa
Exquisite: Tinh tế, tráng lệ
Graceful: Duyên dáng
Polished: Lịch thiệp, tinh tế
Youthful: Trẻ trung, tràn đầy sức sống
Distinguished: Lịch lãm, văn minh
Magnetic: Tạo hấp dẫn tự nhiên
Svelte: Mảnh mai, duyên dáng
Striking: Gây ấn tượng mạnh

Good-looking: Đẹp trai, xinh đẹp
Well-dressed: Ở lịch sự, trang nhã
Well-groomed: Được chăm sóc, tỉ mỉ
Slim and trim: Mảnh khảnh, săn chắc
Fit and athletic: Khỏe mạnh, thể thao
Tall and lean: Cao và gầy
Petite and delicate: Nhỏ nhắn và tinh tế
Elegant and graceful: Thanh lịch và duyên dáng
Stylish and fashionable: Phong cách và thời trang
Striking and memorable: Nổi bật và đáng nhớ
Youthful and vibrant: Trẻ trung và sôi động
Radiant and glowing: Tươi sáng và rạng rỡ
Polished and sophisticated: Lịch thiệp và tinh tế
Attractive and charming: Hấp dẫn và quyến rũ
Confident and charismatic: Tự tin và hấp dẫn
Natural and effortless: Tự nhiên và dễ dàng
Rugged and masculine: Mạnh mẽ và nam tính
Delicate and ethereal: Tinh tế và thuần khiết
Bold and edgy: Táo bạo và cá tính
Timeless and classic: Vượt thời gian và cổ điển
Trên đây là những thông tin về từ vựng tiếng anh chuyên ngành gỗ mà KISS English muốn đem đến cho bạn. Hy vọng bài viết này phù hợp và bổ ích với bạn. Chúc bạn có một buổi học vui vẻ và hiệu quả.
10 Từ Vựng & Mẫu Câu Về Quần Áo Mùa Đông: Học Xong Là Dùng Được Luôn!
Bài viết dưới đây, KISS English sẽ hướng dẫn bạn cách miêu tả vị trí đồ vật bằng tiếng Anh siêu dễ. Cùng theo dõi nha!
Cách sử dụng giới từ miêu tả vị trí bằng tiếng Anh siêu dễ với video dưới đây:
Miêu tả vị trí đồ vật bằng tiếng Anh là chủ đề vô cùng quen thuộc và hay xuất hiện trong giao tiếp thông dụng. Làm thế nào để ghi nhớ và ứng dụng các một cách dễ dàng. Trong bài viết này, KISS English sẽ gửi đến bạn kiến thức chi tiết về chủ đề này. Cùng theo dõi nha!
[toc]
Giới từ chỉ vị trí được dùng để xác định vị trí một danh từ (con người, nơi chốn, đồ vật,…).
Dưới đây là một số giới từ miêu tả vị trí của đồ vật bằng tiếng Anh thông dụng:
Ví dụ:

Dưới đây là chi tiết ví dụ về cách dùng giới từ để miêu tả vị trí đồ vật bằng tiếng Anh:
| Giới từ | Ví dụ |
| In front of: Phía trước của cái gì… | The school bus stops right in front of the library. |
| Behind: Phía sau của các gì… | The chair is behind the table. |
| Between / Among: Ở giữa 2 / từ 2 trở lên vật hoặc thứ gì đó. | The red car is between the white car and the black car. My notebook is among comics and picture books. |
| Opposite: Đối diện. | There’s a bus stop opposite the school. |
| Next to / Beside: Kế bên, bên cạnh. | I have a small table beside my bed. |
| Near / Close to: Gần giữa hai vật hoặc thứ gì đó. | This building is near a subway station. |
| On / In / Trên: Trong | The clock on the wall is slow. He put the food on the table. The cat is in his house. The backpack is in the car. |
| Above / Over: Trên, phía trên. | I put a sun umbrella over the table so I don’t feel hot. There is water all over the floor. |
| Under / Below: Dưới, phía dưới. | The kittens are under the table. A river flows under a bridge. |
Phân biệt một số giới từ hay nhầm lẫn:
Between và among:
Between và among đều có nghĩa là giữa nhưng:
Above và over:
Above/ over: cao hơn

Thực hành bài tập miêu tả vị trí đồ vật bằng tiếng Anh dưới đây bạn nhé:
Ex1. Tìm và sửa lại lỗi sai
Đáp án
Ex 2. Điền giới từ thích hợp vào chỗ trống
Đáp án
Mở rộng: 180 bài tập giới từ trong tiếng Anh:
Link download: Tại đây
Lời Kết
Như vậy, chúng ta vừa tìm hiểu chi tiết cách miêu tả vị trí đồ vật bằng tiếng Anh. Hãy ứng dụng đặt câu để ghi nhớ và phản xạ nhanh với chủ điểm kiến thức này bạn nhé. Đừng quên tham khảo những chủ điểm học tiếng Anh thú vị khác dưới đây bạn nhé. Chúc bạn học tốt.
Video tham khảo: Liên từ trong tiếng Anh chi tiết nhất:
Bài viết dưới đây, KISS English sẽ gửi đến bạn thông tin chi tiết cuốn sách BOOM! GRAMMAR ngữ pháp tiếng Anh PDF mới nhất. Cùng theo dõi nhé!
Nắm trọn cách phát âm s, es cùng Ms Thuỷ tại đây:
Có cần giỏi ngữ pháp thì mới giỏi tiếng Anh? Câu trả lời là có! Ngữ pháp tiếng Anh chắc hẳn không ít người biết, thậm chí thuộc lòng, tuy nhiên, học và vận dụng ngữ pháp như thế nào hiệu quả thì không phải ai cũng biết. Khám phá cuốn sách BOOM! GRAMMAR ngữ pháp tiếng Anh PDF ngay dưới đây để khám phá câu trả lời bạn nhé!
[toc]
Tác giả: Hoàng Minh Thuỷ
Tên thường gọi: Ms Thuỷ
Sách BOOM! GRAMMAR ngữ pháp tiếng Anh PDF gồm 25 chủ điểm. Trong đó chia thành 3 mục chính, là 3 trụ cột của ngữ pháp. Mỗi phần tập trung vào một khía cạnh cụ thể của ngữ pháp.
Đi kèm với mỗi bài học sẽ có:

Dưới đây, KISS English sẽ tổng hợp lại những điểm đặc biệt, nổi bật của cuốn sách BOOM! GRAMMAR ngữ pháp tiếng Anh PDF:

Bạn có đang gặp một trong số những tình trạng này:
BOOM! GRAMMAR phá tan tảng băng ngữ pháp tiếng Anh sẽ đồng hành cùng bạn phá tan nỗi sợ ngữ pháp tiếng Anh nói riêng và tiếng Anh nói chung.

Tìm hiểu thêm thông tin và đặt sách BOOM! GRAMMAR ngữ pháp tiếng Anh PDF tại link:
https://kissenglish.vn/boom-grammar/
Xem trọn bộ thông tin sách BOOM! ENGLISH bùng nổ tiếng Anh PDF tại đây:
https://kissenglish.vn/boom-english/
Kết nối với Fanpage “KISS English” tại link: https://kissenglish.vn/facebook/
Nhắn tin Messenger với đội ngũ KISS English: https://kissenglish.vn/messenger/
Nhắn tin Zalo với đội ngũ KISS English: https://kissenglish.vn/zalo/
Lời Kết
Như vậy, chúng ta vừa tìm hiểu thông tin chi tiết sách BOOM! GRAMMAR ngữ pháp tiếng Anh pdf. Cuốn sách ngữ pháp cực tinh gọn này đã và đang đồng hành cùng hàng ngàn người học chinh phục ngữ pháp tiếng Anh thành công. Nếu bạn đang cần tài liệu ngữ pháp thú vị, có tính ứng dụng cao, đừng bỏ qua cuốn sách này nhé. Chúc bạn thành công!
Khám phá cách học tiếng Anh bằng sơ đồ tư duy cực hay, đơn giản và hiệu quả trong bài viết dưới đây bạn nhé.
Thay Vì Dùng ‘Every…’ – Bỏ Túi Ngay 5 Từ Chỉ Thời Gian Chất Hơn Nè!
Học tiếng Anh bằng sơ đồ tư duy là phương pháp ghi chú tiếng Anh khoa học và mang lại hiệu quả cao. Tuy nhiên, nhiều người học vẫn chưa biết hoặc chưa khai thác hiệu quả phương pháp này. Bài viết dưới đây, KISS English sẽ gửi đến bạn những thông tin hữu ích về cách học này. Cùng theo dõi nha!
[toc]
3 lợi ích nổi bật của học tiếng Anh bằng sơ đồ tư duy đó là:

Học tiếng Anh bằng sơ đồ tư duy cực đơn giản với cách làm như sau:
Lưu ý khi vẽ sơ đồ tư duy:
Ví dụ về chủ đề Animal:
Trung tâm: Animal
| Nhánh to | Nhánh nhỏ |
| Nhánh 1: Wild animals | Fox : cáo Lion: sư tử Bear: gấu Elephant: voi Squirrel: sóc Hippopotamus: hà mã Giraffe: hươu cao cổ …. |
| Nhánh 2: Sea animals | Jellyfish: sứa Mackerel: cá thu Octopus: bạch tuộc Squid: con mực Plaice: cá bơn sao Salmon: cá hồi … |
| Nhánh 3: Collocations | Rain cats and dogs: mưa xối xả k dứt Fight like cat and dog: không hoà thuận Everyman and his dog: cực đông đúc A cat has nine lives: khả năng chịu đựng, sống sót tốt Cat and mouse: đùa giỡn, không chắc chắn …. |
| Nhánh 4: …. | … |

Học tiếng Anh bằng sơ đồ tư duy sao cho hiệu quả? Tham khảo ngay những gợi ý dưới đây bạn nhé:
Lời Kết
Như vậy, chúng ta vừa tìm hiểu cách học tiếng Anh bằng sơ đồ tư duy hiệu quả. Đây là cách học khoa học, thú vị và giúp người học nhớ cực lâu. Hãy áp dụng cách học này vào các chủ điểm học tiếng Anh của mình để chinh phục kiến thức đơn giản, dễ dàng và hiệu quả bạn nhé. Chúc bạn học tốt.
8 Cặp Từ Tiếng Anh Trái Nghĩa “Đỉnh Của Chóp” – Học Xong Dùng Ngay!
Trong bài viết này, KISS English sẽ gửi đến bạn thông tin chi tiết và file sách BOOM! ENGLISH bùng nổ tiếng Anh cực hay. Cùng theo dõi nhé!
Bỏ túi ngay những mẫu câu giao tiếp phổ biến ở sân bay tại đây:
Sách là một trong những nguồn tài liệu vô cùng đáng tin cậy và phong phú kiến thức. Với việc học tiếng Anh, sách là người bạn đồng hành quan trọng giúp người học khám phá đa dạng các chủ đề từ vựng, ngữ pháp hay giao tiếp, học thuật. Bài viết dưới đây, KISS English sẽ gửi đến bạn thông tin chi tiết và file sách BOOM! ENGLISH bùng nổ tiếng Anh cực hot thời gian gần đây. Hãy theo dõi nhé.
[toc]
5 cuốn sách trong bộ sách BOOM! ENGLISH sẽ hướng dẫn người học tiếng Anh xây dựng nền tảng và chinh phục mục tiêu theo lộ trình học rõ ràng, khoa học:
Trong file sách BOOM! ENGLISH bùng nổ tiếng Anh, người học chinh phục từng nấc thang, từ xây dựng nền tảng vững chắc đến chinh phục các mẫu câu đơn giản, sau đó câu dài hơn và sau đó là kỹ năng phản xạ, giao tiếp tiếng Anh với những hội thoại dài.
Kiến thức tinh gọn, dễ hiểu, dễ nhớ
Cố vấn học tập đồng hành
Phương pháp học tiên tiến
Bổ trợ toàn diện 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết
Xem thông tin chi tiết về bộ sách tại link: https://kissenglish.vn/sach/
Mua sách “BOOM English” tại link: https://kissenglish.vn/boom-english/
Nhắn tin Zalo với đội ngũ KISS English để được hỗ trợ: https://kissenglish.vn/zalo/

File sách BOOM! ENGLISH bùng nổ tiếng Anh được chia ra thành 5 cấp độ từ căn bản đến nâng cao. Hãy xem bạn phù hợp bắt đầu với cuốn sách nào trước tiên nhé:
| Sách | Đối tượng |
BOOM! GRAMMAR | Người mất gốc, không có nền tảng ngữ pháp.Người đã có nền tảng – sử dụng sách để review, ôn tập lại kiến thức một cách cô đọng và dễ hiểu nhất. |
| BOOM! START | Người học mất gốc sau khi đã hoàn thành cuốn BOOM! GRAMMAR. Người học đã biết kiến thức cơ bản tiếng Anh nhưng còn lúng túng trong việc đặt câu, giao tiếp các chủ đề cơ bản. |
| BOOM! TALK | Người học đã hoàn thành các cuốn trước.Người đã có kiến thức căn bản về tiếng Anh và muốn nâng cao khả năng giao tiếp các chủ đề thông dụng, tăng khả năng phản xạ. |

Để biết thêm thông tin, link mua sách và file sách BOOM! ENGLISH bùng nổ tiếng Anh, click vào link dưới đây:
Sách BOOM! ENGLISH: https://kissenglish.vn/boom-english/
Sách BOOM! GRAMMAR: https://kissenglish.vn/boom-grammar/
Sách BOOM! START: https://kissenglish.vn/boom-start/
Sách BOOM! TALK: https://kissenglish.vn/boom-talk/
Học thêm nhiều video hữu ích trên kênh Youtube “KISS English Center” tại link:
https://kissenglish.vn/youtube/
Xem các video ngắn triệu view trên TikTok @msthuy tại link:
Lời Kết
Hy vọng với thông tin về file sách BOOM! ENGLISH bùng nổ tiếng Anh trên sẽ giúp bạn chọn được tài liệu phù hợp để chinh phục mục tiêu tiếng Anh đơn giản, hiệu quả và thú vị. Chúc bạn thành công!
Video tham khảo: 10’ nắm tất tần tật về trạng từ chỉ mức độ:
Bài viết dưới đây, chúng ta cùng khám phá top 5 Ebook tiếng Anh cho trẻ em thú vị nhất. Cùng theo dõi nhé!
(Cấp tốc) Bố mẹ học ngay 100 mẫu câu này để nói chuyện với con bằng tiếng Anh hàng ngày mọi chủ đề:
Ngày nay, có rất nhiều nguồn học tiếng Anh cho trẻ em: sách, truyện, internet,… Một trong số những nguồn học bổ ích và hiệu quả đó là qua các ebook. Trong bài viết này, KISS English sẽ gửi đến bạn top 5 ebook tiếng Anh cho trẻ em siêu hay và thú vị. Hãy theo dõi nhé!
[toc]
Tăng vốn từ vựng
Kích thích trí tưởng tượng, khả năng sáng tạo của trẻ
Nội dung mang tính nhân văn, giáo dục và định hướng nhân cách
Con có thể học theo tốc độ của riêng mình


Ngoài các ebook tiếng Anh cho trẻ em, bạn có thể tham khảo các nguồn học khác không kém phần thú vị như:
Một số kênh youtube thú vị có thể kể đến đó là: Art for kids hub, English singing, Super simple songs.
Các bộ flashcard theo chủ đề như động vật, hoa quả, đồ chơi, màu sắc, số đếm,.. Cũng là kênh thông tin thú vị để con học và ôn tập.
Một số trang web bạn có thể tham khảo cho các con khám phá tiếng Anh và chơi các trò chơi ôn tập tiêu biểu đó là:
PBS Kids: https://pbskids.org/
Starfall: https://www.starfall.com/h/
English 4kids: https://www.english-4kids.com/
Như vậy, chúng ta vừa tìm hiểu tổng hợp các ebook tiếng Anh cho trẻ em hay và thú vị. Hãy chọn cho các bé những ebook tiếng Anh phù hợp nhất và đừng quên đồng hành cùng các con trong chặng đường khám phá tiếng Anh bạn nha. Chúc bạn thành công!
Dạy Con Tiếng Anh Mỗi Ngày Qua 10 Câu Giao Tiếp Thông Dụng (P1):
Trong bài viết này, KISS English sẽ gửi đến bạn thông tin sách BOOM! ENGLISH 2023 PDF đầy đủ, chi tiết nhất. Hãy theo dõi nha!
Khám phá những mẫu câu giao tiếp thông dụng nhất cùng Ms Thuỷ tại đây:
Tiếng Anh ngày nay có vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống chúng ta: môn tiếng Anh trở thành môn bắt buộc trong hầu hết các kì thi chuyển cấp, tiếng Anh trở thành điều kiện cần để chúng ta có cơ hội làm việc ở các công ty đa quốc gia. Học tiếng Anh qua sách là một trong những lựa chọn tuyệt vời bởi người học có thể chủ động thời gian học và không giới hạn kiến thức thu nạp. Bài viết dưới đây, chúng ta cùng khám phá cuốn sách BOOM! ENGLISH 2023 PDF học tiếng Anh toàn diện. Cùng theo dõi nhé.
[toc]
Bộ sách BOOM! ENGLISH 2023 PDF bao gồm 5 cuốn sách, xây dựng cho người học từ nền tảng ngữ pháp căn bản nhất, sau đó phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Anh toàn diện 4 kỹ năng nghe nói đọc viết :
| Cuốn | Tên sách | Nội dung |
| Cuốn 1 | BOOM! GRAMMAR – Bùng Nổ Ngữ Pháp: Sự khởI đầu hoàn hảo để thành công vớI tiếng Anh | 25 chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh quan trọng nhất |
| Cuốn 2 | BOOM! START 1: Bùng Nổ Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu: Xây dựng nền tảng tiếng Anh vững chắc (tập 1) | 21 bài học luyện tiếng Anh giao tiếp cơ bản |
| Cuốn 3 | BOOM! START 2: Bùng Nổ Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu: Xây dựng nền tảng tiếng Anh vững chắc (tập 2) | 25 bài học luyện thực hành giao tiếp nâng cao |
| Cuốn 4 | BOOM! TALK 1: Bùng Nổ Giao Tiếp: Dễ dàng giao tiếp tiếng Anh hàng ngày (tập 1) | Thực hành 60 chủ đề giao tiếp thông dụng |
| Cuốn 5 | BOOM! TALK 2: Bùng Nổ Giao Tiếp: Dễ dàng giao tiếp tiếng Anh hàng ngày (tập 1) | Mở rộng, nâng cao chủ đề và kỹ năng giao tiếp cực hay |
Tiếp tục theo dõi thông tin sách BOOM! ENGLISH 2023 PDF dưới đây bạn nhé.

Dưới đây là các gợi ý hướng dẫn người học sử dụng sách BOOM! ENGLISH 2023 PDFsao cho hiệu quả. Các bước học sẽ được hướng dẫn cụ thể, chi tiết trong các video đính kèm dưới đây. Việc học của bạn sẽ cần vận dụng cả kỹ năng nghe – nói – đọc – viết, từ đó phát huy tối đa khả năng ghi nhớ và thực hành. Cùng xem hướng dẫn chi tiết dưới đây bạn nhé:

Xem thông tin và tải sách BOOM! ENGLISH 2023 PDF tại đây:
Xem thông tin chi tiết về bộ sách tại link: https://kissenglish.vn/sach/
Mua sách “BOOM! ENGLISH” tại link: https://kissenglish.vn/boom-english/
Mua sách “BOOM! GRAMMAR” tại link: https://kissenglish.vn/boom-grammar/
Mua sách “BOOM! START” tại link: https://kissenglish.vn/boom-start/
Mua sách “BOOM! TALK” tại link: https://kissenglish.vn/boom-talk/

1. Xác định mục tiêu rõ ràng
Xác định rõ ràng mục tiêu cần đạt được (giao tiếp cơ bản, giao tiếp thành thạo trong công việc, đạt điểm số cao trong bài thi, đạt chứng chỉ IELTS điểm cao,…) vô cùng quan trọng bởi khi xác định được nó, bạn mới lên được kế hoạch phù hợp để chinh phục và có động lực để rèn luyện tiếng Anh mỗi ngày. Ngược lại, không có mục tiêu sẽ làm người học hoang mang, mông lung và tăng khả năng bỏ cuộc chỉ sau một thời gian ngắn học. Nó làm lãng phí thời gian và tài chính của bạn.
2. Chia nhỏ mục tiêu: Học từng chủ đề tiếng Anh và luyện tập cho đến khi thành thạo, thay vì cố gắng tiếp thu tất cả cùng một lúc.
3. Nắm vững nền tảng: Bắt đầu từ những kiến thức ngữ pháp cơ bản như thì, cấu trúc câu, từ loại. Hiểu rõ những khái niệm này sẽ giúp bạn xây dựng nền tảng vững chắc. Sau khi nắm vững nền tảng, hãy tìm hiểu các kiến thức liên quan để chinh phục mục tiêu của bạn nhé.
4. Học trong ngữ cảnh: Học tiếng Anh dựa vào tưởng tượng ngữ cảnh. Hiểu trường hợp nào sẽ sử dụng từ hay câu đó,… Việc này sẽ giúp bạn dễ dàng áp dụng vào thực tế hơn.
5. Tài liệu phù hợp: Chọn sách, tài liệu phù hợp với trình độ và mục tiêu học của bạn. Hãy chọn những nguồn uy tín và đáng tin cậy. Bạn có thể tham khảo thầy cô, bạn bè hoặc các nguồn trên internet để chọn được tài liệu phù hợp với bản thân.
Lời Kết
Như vậy, chúng ta vừa tìm hiểu sách BOOM! ENGLISH 2023 PDF cùng những tips học tiếng Anh cực hay. Hy vọng bạn sẽ là người tiếp theo chinh phục tiếng Anh thành công theo cách thú vị và hiệu quả cùng bộ sách BOOM! ENGLISH bùng nổ tiếng Anh. Nếu bạn còn bất kỳ vướng mắc, băn khoăn nào về lộ trình phát triển tiếng Anh phù hợp với bản thân, kết nối với KISS English qua các kênh dưới đây nhé:
Kết nối với Fanpage “KISS English” tại link: https://kissenglish.vn/facebook/
Nhắn tin Messenger với đội ngũ KISS English: https://kissenglish.vn/messenger/
Nhắn tin Zalo với đội ngũ KISS English: https://kissenglish.vn/zalo/
Video tham khảo: Luyện Nghe Tiếng Anh Hiệu Quả Từ 10 Phút Mỗi Ngày:
Trong bài viết này, KISS English sẽ gửi đến bạn top 6 ebook bài tập ngữ pháp tiếng Anh siêu hay. Cùng theo dõi nhé!
5 Cặp Động từ Khiếm Khuyết Tiếng Anh Phổ Biến Nhất PHẢI THUỘC LÒNG Để Làm Chủ Ngữ Pháp
Làm bài tập là bước không thể thiếu sau khi học ngữ pháp tiếng Anh. Chọn tài liệu phù hợp giúp bạn học ngữ pháp hiệu quả hơn. Bài viết dưới đây, KISS English sẽ gửi đến bạn những ebook bài tập ngữ pháp tiếng Anh hay, chi tiết nhất. Hãy theo dõi nhé!
[toc]
Chia nhỏ bài học
Hãy chia nhỏ phần kiến thức ngữ pháp để luyện tập để dễ hiểu hơn bạn nhé. Ví dụ, khi học về giới từ trong tiếng Anh, bạn hãy chia nhỏ thành giới từ chỉ thời gian, giới từ chỉ nơi chốn, giới từ trong các cụm từ cố định,… để học và vận dụng làm bài tập. Bằng cách này, từng phần ngữ pháp sẽ được học hiểu nhanh chóng, tránh tình trạng làm nhiều bài mà loay hoay không nhớ kiến thức. Tuy nhiên, bạn cần lên kế hoạch học tập chi tiết và tuân thủ thực hiện để đảm bảo tất cả các dạng bài tập cần làm đều được chinh phục.
Học từ lỗi sai
Sau khi làm bài tập, hãy đối chiếu với đáp án và ghi chú lại những câu làm chưa đúng vào cuốn sổ nhỏ và xem lại thường xuyên. Ghi chép sẽ làm não bộ của chúng ta ghi nhớ lâu hơn. Vì vậy, đừng quên trang bị cuốn sổ nhỏ để chữa bài tập bạn nhé.
Luyện tập thường xuyên
Sau một thời gian không luyện tập, chắc chắn kiến thức ngữ pháp của bạn sẽ bị quên đi phần nào. Vì vậy hãy lên lịch ôn tập kiến thức ngữ pháp là các dạng bài tập bạn nhé. Ví dụ, có 10 chủ đề ngữ pháp cần học và làm bài tập, khi học đến chủ điểm thứ 3, bạn sẽ kết hợp ôn tập lại chủ điểm 1, học chủ điểm 4 kết hợp với ôn tập chủ điểm số 2,…
Bỏ túi “một vài mẹo” các dạng bài
Mỗi dạng bài (ngữ âm, trọng âm, điền từ chỗ trống, đọc hiểu, viết lại câu,…) đều có phương pháp làm bài riêng. Vì vậy, hãy tìm hiểu cách làm bài hiệu quả từng dạng bài và áp dụng bạn nhé. Cùng với đó, trong quá trình làm bài, chúng ta sẽ rút ra được những mẹo riêng cho bản thân. Ghi nhớ là luôn ghi chép lại các nội dung, lưu ý này bạn nha.


Ebook bài tập ngữ pháp tiếng Anh này bao gồm:
Như vậy, chúng ta vừa tìm hiểu cách học ngữ pháp hiệu quả và tops ebook bài tập ngữ pháp tiếng Anh hay. Hãy chọn cho mình cuốn sách phù hợp để luyện tập và nâng cao điểm số với bài thi ngữ pháp bạn nhé. Chúc bạn học tốt!
4 Mẹo Thêm Trạng Ngữ Cho Câu Phổ Biến Nhất PHẢI GHI NHỚ Để Cải Thiện Ngữ Pháp Tiếng Anh:
2 Mẹo Dùng “Would You Like…” Mọi Tình Huống Nhất Định PHẢI GHI NHỚ Để Nghe Nói Tiếng Anh Trôi Chảy:
3 Mẹo Phát Âm -S/- ES Siêu Ngắn Học 1 Lần Dũng Mãi Mãi CHẮC CHẮN CẦN Để Nghe Nói Tiếng Anh Lưu Loát