Bài Nói Tiếng Anh Về Sources Of Energy | KISS English

Bài Nói Tiếng Anh Về Sources Of Energy

Hôm nay, KISS English sẽ cùng các bạn tìm hiểu bài nói tiếng Anh về sources of energy. Hãy theo dõi nhé.

Xem video của KISS English về cách học từ vựng siêu tốc và nhớ lâu tại đây nhé: 

Năng lượng là vấn đề thiết yếu trong cuộc sống chúng ta. Hiện nay, thế giới đang ngày càng cạn kiệt nguồn năng lượng, điều này có thể gây nguy hiểm cho sự sinh tồn của loài người lẫn loài vật. Và chủ đề này rất phổ biến trong các bài nói bài viết tiếng Anh. Hôm nay, KISS English sẽ cùng các bạn tìm hiểu bài nói tiếng Anh về sources of energy. 

Từ Vựng Dùng Cho Bài Nói Tiếng Anh Về Sources Of Energy

Từ Vựng Dùng Cho Bài Nói Tiếng Anh Về Sources Of Energy
Từ Vựng Dùng Cho Bài Nói Tiếng Anh Về Sources Of Energy

Cụm từ vựng IELTS

  • environmentally-friendly (adj): thân thiện với môi trường
  • renewable/infinite energy sources >< non-renewable energy sources: các nguồn năng lượng tái tạo được >< các nguồn năng lượng không tái tạo được
  • nuclear power = nuclear energy: năng lượng hạt nhân
  • nuclear weapon: vũ khí hạt nhân
  • nuclear accident = nuclear disaster: tai nạn/thảm họa hạt nhân
  • a leakage of nuclear materials into the environment: sự rò rỉ các nhiên liệu hạt nhân vào môi trường
  • high levels of radiation: mức độ phóng xạ cao
  • improvements in nuclear technology: những sự cải thiện trong công nghệ hạt nhân
  • solar, wind or water power: năng lượng mặt trời, gió và nước
  • power stations = power plants: các nhà máy năng lượng
  • fossil fuels such as coal, oil or natural gas: nhiên liệu hóa thạch như than đá, dầu và khí tự nhiên
  • generate/produce electricity: sản xuất điện
  • release greenhouse gas emissions to the atmosphere: thải khí thải nhà kính ra bầu khí quyển
  • sustainable energy sources: các nguồn năng lượng bền vững
  • pose a serious threat to people and the environment: gây ra 1 mối đe dọa nghiêm trọng cho con người và môi trường
  • the exploitation of natural resources: sự khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên
  • the depletion of natural resources: sự cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên
  • lead to environmental degradation/ global warming: dẫn tới sự suy thoái môi trường/ nóng lên toàn cầu
  • energy consumption: sự tiêu thụ năng lượng
  • meet global energy needs: đáp ứng nhu cầu năng lượng toàn cầu
  • run out: cạn kiệt
  • install solar panels: lắp đạt các tấm pin năng lượng mặt trời
  • build/ set up a wind farm: xây dựng 1 tua bin được dùng để sản xuất điện từ gió
  • have a devastating impact on people/ the environment/ marine ecosystems: có tác động tàn phá đối với con người / môi trường / hệ sinh thái biển
  • energy-efficient/energy-saving appliances: các thiết bị tiết kiệm năng lượng

Từ vựng về nguồn năng lượng

oil well: giếng dầu

derrick: giàn giếng dầu

sun: mặt trời

wind: gió

geyser:  mạch nước

coal mine:  mỏ than

coal: than đá

shuttle car:  xe chở than

elevator: thang máy

shaft:  hầm, lò

waterfall: thác nước

Từ vựng về sự phát điện

refinery: nhà máy tinh chế dầu

nuclear reactor: lò phản ứng hạt nhân

core: lõi

uranium rod: thanh Urani

cooling tower: tháp làm nguội

solar collector: hấp thu năng lượng mặt trời

dam: đập nước

windmill: cối xay gió

power plant: nhà máy điện

electrical generator: máy phát điện

smokestack: ống khói

transmission towers: tháp đường dây điện

power line: dây điện

transformer: máy biến thế

utility pole: cột điện

Cụm từ về chủ đề năng lượng

– Energy-saving technology: công nghệ nhằm tiết kiệm năng lượng

– Green energy/renewable energy/solar power: năng lượng xanh, năng lượng tái sinh, năng lượng mặt trời

– Hydroelectricity/coal-fired power/nuclear power: thủy điện, nhiệt điện, điện nguyên tử

– Power outages/ implement rolling power cuts: cắt điện/tiến hành cắt điện luân phiên

– Cost effective and well-suited to climates: giá thành hợp lý và phù hợp với môi trường

– State-controlled energy sector: ngành sản xuất năng lượng do nhà nước kiểm soát

– Renewable energy: nặng lượng tái sinh

– Solar power: năng lượng mặt trời

– Nuclear power: điện nguyên tử

– Generate/produce energy: tạo ra năng lượng

– Supply/provide/store energy: cung cấp năng lượng

– Energy consumption/need/requirements: tiêu thụ/nhu cầu năng lượng

– Clean energy: năng lượng xanh

– A source of power: một nguồn năng lượng

– Space-based solar power: năng lượng mặt trời nhưng tạo ra từ trong không gian

Mẫu Bài Nói Tiếng Anh Về Sources Of Energy

Mẫu Bài Nói Tiếng Anh Về Sources Of Energy
Mẫu Bài Nói Tiếng Anh Về Sources Of Energy

Mẫu 1: 

The energy needs of the world are unending and ever-increasing. We need energy for transport, industry, lighting, warmth, cooking, etc. Without sufficient energy, airplanes will stop flying, the industry will grind to a halt, and cities will be plunged into darkness in short the world as we know it will cease to exist.

There are many types of energy sources. Our ancestors used wood and other combustible material for burning in order to generate heat and light. Today we make use of fossil fuel and we harness solar, wind, water, chemical, and nuclear energy for powering the many devices that we have invented.

Most of these energy sources are non-renewable, that is, they become depleted over time. An example is a fossil fuel. Its supply is limited and it is a matter of time before it runs out. An example of a renewable energy source is wood. Trees can be grown but the process takes a long time.

The use of some of these energy sources causes pollution. The burning of wood and fossil fuel produces smoke and other gases. Harnessing energy from nuclear fission produces dangerous by-products that are difficult to manage. By contrast, hydroelectric power, solar energy, and wind energy are examples of non-polluting energy sources. As the population of the world keeps increasing, there is an urgent need to find and use more renewable and non-polluting energy sources.

Dịch: 

Nhu cầu năng lượng của thế giới là không ngừng và ngày càng tăng. Chúng ta cần năng lượng cho giao thông, công nghiệp, chiếu sáng, sưởi ấm, nấu ăn, v.v. Nếu không có đủ năng lượng, máy bay sẽ ngừng bay, công nghiệp sẽ ngừng hoạt động, các thành phố sẽ chìm trong bóng tối trong tương lai gần như chúng ta biết rằng nó sẽ không còn tồn tại .

Có nhiều loại nguồn năng lượng. Tổ tiên của chúng ta đã sử dụng gỗ và các vật liệu dễ cháy khác để đốt nhằm tạo ra nhiệt và ánh sáng. Ngày nay chúng ta sử dụng nhiên liệu hóa thạch và khai thác năng lượng mặt trời, gió, nước, hóa chất và hạt nhân để cung cấp năng lượng cho nhiều thiết bị mà chúng ta đã phát minh ra.

Hầu hết các nguồn năng lượng này là không thể tái tạo, tức là chúng trở nên cạn kiệt theo thời gian. Một ví dụ là nhiên liệu hóa thạch. Nguồn cung của nó có hạn và việc hết hàng chỉ là vấn đề thời gian. Một ví dụ về nguồn năng lượng tái tạo là gỗ. Cây có thể trồng được nhưng quá trình này mất nhiều thời gian.

Việc sử dụng một số nguồn năng lượng này gây ra ô nhiễm. Việc đốt gỗ và nhiên liệu hóa thạch tạo ra khói và các loại khí khác. Khai thác năng lượng từ quá trình phân hạch hạt nhân tạo ra các sản phẩm phụ nguy hiểm khó quản lý. Ngược lại, thủy điện, năng lượng mặt trời và năng lượng gió là những ví dụ về các nguồn năng lượng không gây ô nhiễm. Khi dân số thế giới không ngừng tăng lên, nhu cầu cấp thiết là phải tìm và sử dụng nhiều hơn các nguồn năng lượng tái tạo và không gây ô nhiễm.

Mẫu 2:

As you know, energy is very important in our lives. We need energy to live and work. If there isn’t energy, our lives will be very difficult. However, natural resources are being used up. So we should know how to save energy in the three following ways: First: how to save water. Second: how to save electricity. Third: how to save petrol or gas.

As for me, we should save water by taking a shower instead of a bath; using less hydro. We should save electricity by turning off the lights, TV, and air conditioner,…before leaving the room; using low-energy light bulbs. To save petrol or gas, we should use public transport for short trips; try walking or cycling instead of using cars or motorbikes; use less gas when cooking. To sum up, we should save energy because to save is also to money as to as natural resources.

Dịch: 

Như bạn đã biết, năng lượng rất quan trọng đối với cuộc sống của chúng ta. Chúng ta cần năng lượng để sống và làm việc. Nếu không có nghị lực, cuộc sống của chúng ta sẽ rất khó khăn. Tuy nhiên, các nguồn tài nguyên thiên nhiên đang được sử dụng hết. Vì vậy chúng ta nên biết cách tiết kiệm năng lượng theo 3 cách sau: Thứ nhất: làm thế nào để tiết kiệm nước. Thứ hai: làm thế nào để tiết kiệm điện. Thứ ba: làm thế nào để tiết kiệm xăng hoặc khí đốt.

Đối với tôi, chúng ta nên tiết kiệm nước bằng cách tắm vòi hoa sen thay vì tắm bồn; sử dụng ít hydro hơn. Chúng ta nên tiết kiệm điện bằng cách tắt đèn, TV, điều hòa, … trước khi ra khỏi phòng; sử dụng bóng đèn năng lượng thấp. Để tiết kiệm xăng hoặc xăng, chúng ta nên sử dụng phương tiện công cộng cho những chuyến đi ngắn; thử đi bộ hoặc đi xe đạp thay vì sử dụng ô tô hoặc xe máy; sử dụng ít gas hơn khi đun nấu. Tóm lại, chúng ta nên tiết kiệm năng lượng bởi vì tiết kiệm cũng là tiền đối với tài nguyên thiên nhiên.

Lời Kết 

Trên đây là tất cả những thông tin hay về bài nói tiếng Anh về sources of energy mà KISS English muốn đem đến cho bạn. Hy vọng bài viết này phù hợp và bổ ích với bạn. Chúc bạn có một buổi học vui vẻ và hiệu quả.

TẶNG MIỄN PHÍ

10 VIDEO HỌC TIẾNG ANH HAY NHẤT


Tăng kỹ năng giao tiếp nhanh chóng.


XEM NGAY >>
Ms Thủy
 

Với phương châm "Keep It Simple & Stupid" - KISS English mong rằng bạn sẽ giỏi tiếng Anh nhanh chóng và thành công trong cuộc sống. Nếu bạn yêu mến Thuỷ, hãy kết bạn với Thuỷ nhé...

Contact Me on Zalo