Bài Đọc Hiểu Tiếng Anh Trình Độ A | KISS English

Bài Đọc Hiểu Tiếng Anh Trình Độ A

Trong bài viết này, KISS English sẽ chia sẻ cho các bạn về các dạng bài đọc hiểu tiếng anh trình độ a (A1-A2). Hãy theo dõi nhé.

Xem video của KISS English về cách học từ vựng siêu tốc và nhớ lâu tại đây nhé: 

Đọc hiểu tiếng Anh là một dạng bài xuất hiện trong mọi đề thi, kiểm tra tiếng Anh, vậy nên việc nẵm vững cách làm bài đọc hiểu tiếng Anh rất quan trọng. Trong bài viết này, KISS English sẽ chia sẻ cho các bạn về các dạng bài đọc hiểu tiếng anh trình độ A (A1-A2).

Bài Đọc Hiểu Tiếng Anh Trình Độ A (A1)

Bài Đọc Hiểu Tiếng Anh Trình Độ A (A1)
Bài Đọc Hiểu Tiếng Anh Trình Độ A (A1)

Read the passage and choose the correct answers.

Greenhouse gases refer to the atmospheric gases that cause the greenhouse effect. Some of these gases happen naturally, while others are caused by human activities.  Carbon dioxide, methane, ozone, nitrous oxide, and water vapor are some examples of greenhouse gases.

Greenhouse gases act like a natural blanket to the earth. They keep the temperature of the earth warmer and longer. Greenhouse gases cause many environmental and ecosystem problems.

Because the temperature of the globe is warmer, the glaciers and polar ice caps begin to melt. As a result, sea levels have risen. The studies also show that floods and droughts are more severe. There are also more reports of extreme weather, like hurricane Katrina. There will be more tidal waves and beach erosion on the coasts.

Many species of plants and animals also face the danger of extinction from global warming, because they will not be able to adapt to the change in the weather and climate. For instance, the rise in sea level can increase the salinity of freshwater across the globe. Many species of freshwater fish and plants will be affected by this change. It is estimated that over a million species of plants and animals will be extinct by 2050.

21. The first paragraph ___
A. is about the effects of greenhouse gases  
B. lists greenhouse gases
C. is about human activities that cause pollution 
D.says that all greenhouse gases are natural

22. Greenhouse gases_____
A. are a blanket    
B. reduce the temperate of the earth
C. make the earth warmer
D. have no effect on the environment

23. Which is not the result of the greenhouse effect?
A.The rising of sea level       
B. Extreme weather
C. Hurricanes      
D. Volcanic eruptions

24. The third paragraph is about _
A. bad weather at the beach           
B. studies on weather and climate
C. the glaciers and polar ice caps   
D. the bad results of the greenhouse effect

25. Global warming _
A. causes species extinction
B. makes plants and animals more productive
C. has no effect on freshwater fish and plants
D. The bad results of the greenhouse effect

Choose the suitable word to fill in each plank.

I went to  Australia on a student program last year and I like to (26)      you about it. I was very (27)__ when I knew I was going to Australia because I had never been there before. I didn’t think about the problems of speaking  English  (28)_  I  met my host family. At first, I couldn’t communicate with them because my English was so bad. All the five years  I had been learning English wasn’t much used at all (29)     we didn’t have real practice at school. Even though my grammar was good, my pronunciation wasn’t. My problem is (30) ‘l’ and ‘r’. For example, Australian people often asked “What do you eat in Vietnam?” I wanted to tell them that we eat rice, but they didn’t understand when I said “We eat lice”.

26. A. sayB. tellC. talkD. speak
27. A. excitingB. excitesC. excitedD. Excite
28. A. afterB. untilC. whenD. While
29. A. althoughB. evenC. becauseD. So
30. A. pronouncingB. speakingC. readingD. telling


C1. All spiders spin webs. That’s because webs help spiders. Webs help spiders do three things. Webs help spiders hold eggs. Webs help spiders hide. And webs help spiders catch food.

Webs help spiders hold eggs. Many spiders like to lay their eggs in their webs. The webs help keep the eggs together. Webs help spiders keep their eggs safe.

Webs help spiders hide. Most spiders are dark. They are brown, grey, or black. But spider webs are light. They are white and cloudy. When spiders hide in their webs, they are harder to see.

Webs help spiders catch food. Spider webs are sticky. When a bug flies into the web, it gets stuck. It moves around. It tries to get out. But it can’t. It is trapped! Spiders can tell that the bug is trapped.

That’s because spiders feel the web move. And the spider is hungry. The spider goes to get the bug.

As you can see, webs help spiders hold eggs. Webs help spiders hide. And webs help spiders catch food. Without webs, spiders would not be able to live like they do. Spiders need their webs to survive.

1. This passage is mostly about……………………….
A. Spider colors  
B. Spider eggs   
C. Spider webs
D. Spider food

2. Spider web help spiders:
(1) Hold eggs       (2) Catch food      3()Find water

A. (1) only      B. (1),(2) and (3)        C. (1) and (2)     D.(2) and (3)

3. As used in paragraph 4, the word trapped most nearly means
A. Stuck          B. Hidden   C. Eaten        D. Disappear

4. How can spiders tell when something is trapped in their web?
A. They hear it          B. They feel it        C. They smell it   D.They eat it

5. As used in the last sentence of the passage, the word “ survive” means to stay
A. Alive        B. Caught      C. Hidden         D. Killed

C2: Many people like to eat pizza, but not everyone knows how to make it. Making the perfect pizza can be complicated, but there are lots of ways for you to make a more basic version at home. When you make pizza, you must begin with the crust. The crust can be hard to make. If you want to make the crust yourself, you will have to make dough using flour, water, and yeast. You will have to knead the dough with your hands. If you do not have enough time to do this, you can use a prepared crust that you buy from the store. After you have chosen your crust, you must then add the sauce. Making your own sauce from scratch can take a long time. You have to buy tomatoes, peel them, and then cook them with spices. If this sounds like too much work, you can also purchase jarred sauce from the store. Many jarred sauces taste almost as good as the kind you make at home. Now that you have your crust and your sauce, you need to add the cheese. Cheese comes from milk, which comes from cows. Do you have a cow in your backyard? Do you know how to milk the cow? Do you know how to turn that milk into cheese? If not, you might want to buy cheese from the grocery store instead of making it yourself. When you have the crust, sauce, and cheese ready, you can add other toppings. Some people like to put meat on their pizza, while other people like to add vegetables. Some people even like to add pineapple! The best part of making a pizza at home is that you can customize it by adding your own favorite ingredients.

1/ The author’s main purpose in writing this passage is to
A. describe the history of pizza
B. teach a healthier way to make pizza
C. outline steps to make a basic pizza at home
D. provide tips about how to make your pizza especially delicious

2/ As used in paragraph 1, which word means the opposite of complicated?
A. Difficult      B.Simple     C.Easy         D.Manageable

3/ As used in paragraph 3, which is the best synonym for purchase?
A. Forget        B. Buy          C. Ask         D. Cook

4/ In paragraph 3, the author writes, “ Many jarred sauces taste almost as good as the kind you make at home” The purpose of this statement is to
A. Clarify a later statement
B. Provide an example
C. Clarify an earlier statement
D. Support the previous paragraph

5/ Which of the following words best describes how the author feels about making a pizza from scratch?
A. Helpful        
B. Understanding  
C. Enthusiastic   
D. Negative

Hướng Dẫn Làm Bài Đọc Hiểu Tiếng Anh Trình Độ A (A2)

Hướng Dẫn Làm Bài Đọc Hiểu Tiếng Anh Trình Độ A (A2)
Hướng Dẫn Làm Bài Đọc Hiểu Tiếng Anh Trình Độ A (A2)

Cấu trúc bài thi đọc hiểu A2


Gồm 8 câu hỏi, thí sinh cần khoảng 8 phút để hoàn thành phần thi

Thí sinh đọc một bài ngắn đơn giản và chọn từ đúng nhất để điền vào mỗi chỗ trống. Mỗi câu hỏi sẽ có 3 lựa chọn, A, B, C.

Phần 2 – NOTICES

Gồm 8 câu hỏi, thí sinh cần khoảng 10 phút để hoàn thành phần thi

Thí sinh đọc 10 thông báo ngắn dưới dạng bảng thông báo ở nơi công cộng. Sau đó nối chúng với 8 câu có nội dung tương đương. Có 2 bảng thông báo sẽ không được sử dụng.


Gồm 7 câu hỏi, thí sinh cần khoảng 10 phút để hoàn thành phần thi

Thí sinh đọc 2 mẩu thông tin khác nhau (nhưng có liên quan với nhau), sau đó điền thông tin còn thiếu. Thông thường, sẽ là một quảng cáo, thông báo tuyển người, … đi kèm với một email.


Gồm 7 câu hỏi, thí sinh cần khoảng 12 phút để hoàn thành phần thi

Thí sinh đọc một bài đọc sau đó trả lời 7 câu hỏi trắc nghiệm. Mỗi câu hỏi có 3 lựa chọn, A, B, và C.

Hướng dẫn làm bài 

Với phần 1 – Điền từ vào chỗ trống, bạn có thể áp dụng phương pháp sau:

  • Nếu các phương án lựa chọn là dạng thức của một động từ, bạn cần xác định thì của động từ đó, ở thể số ít hay số nhiều, từ chủ động hay bị động, là động từ nguyên thể hay danh động từ.
  • Nếu các phương án là lượng từ, bạn cần xác định danh từ mà nó bổ nghĩa là danh từ đếm được hay danh từ không đếm được.
  • Nếu các phương án là liên từ thì cần xác định xem chúng dùng để liên kết loại từ, cụm từ hay mệnh đề.

Với phần 2 – Đọc biển báo và nối câu với biển hiệu, thông báo ngắn. Các biển báo này thường gặp trong trường học, cửa hàng, thư viện, các địa điểm công cộng… Đề hoàn thành phần thi này bạn có thể áp dụng phương pháp sau:

  • Đầu tiên bạn hãy đọc thông báo để đoán chủ đề mà các biển báo này nhắc đến.
  • Đọc lại ví dụ và thông báo của nó, sau đó xóa thông báo của ví dụ để tránh chọn lại.
  • Đọc từng câu và xác định từ khóa.
  • Sau đó tìm thông báo có ngôn ngữ gần giống nhất.

Với phần 3 – Điền vào biểu mẫu. Thí sinh dựa vào thông tin của đoạn văn cho trước (có thể là thư, nhật ký) để điền thông tin vào biểu mẫu, bảng tóm tắt. Phương pháp làm bài của phần thi này là:

  • Đầu tiên bạn cần đọc kỹ biểu mẫu để xác định thông tin cần điền.

Lưu ý những thông tin cần điền có thể là quốc tịch (Thông tin trong bài đọc là tên nước nhưng thông tin cần điền là quốc tịch thì phải biến đổi cho phù hợp); Thông tin về nghề nghiệp; Địa chỉ (Phải ghi đầy đủ số nhà, tên đường, thành phố); Thông tin về ngày tháng (Thường những dạng này bạn sẽ phải suy ra thông tin dựa trên ngày tháng).

Với phần 4 – Đọc hiểu trắc nghiệm. Thí sinh đọc đoạn văn và tìm thông tin chi tiết hoặc ý chính để trả lời câu hỏi. Phương pháp làm bài với phần thi này là:

  • Bạn cần rèn luyện kỹ năng đọc scanning và skimming. Scanning là cách đọc lướt để bạn tìm kiếm thông tin chi tiết, skimming là cách đọc lướt để tìm hiểu ý chính của toàn bài.
  • Trước khi làm bài, hãy đọc trước câu hỏi để xác định từ khóa, thông tin cần tìm.
  • Sau đó áp dụng cách đọc skimming để định vị phần chứa thông tin trả lời câu hỏi.
  • Sử dụng cách đọc scanning để đọc kỹ loại đoạn thông tin có chứa từ khóa và lựa chọn câu trả lời.

Lời Kết 

Trên đây là những bài đọc hiểu tiếng Anh trình độ A hay và chọn lọc mà KISS English muốn đem đến cho bạn. Hy vọng bài viết này phù hợp và bổ ích với bạn. Chúc bạn có một buổi học vui vẻ và hiệu quả.



Tăng kỹ năng giao tiếp nhanh chóng.

Ms Thủy

Với phương châm "Keep It Simple & Stupid" - KISS English mong rằng bạn sẽ giỏi tiếng Anh nhanh chóng và thành công trong cuộc sống. Nếu bạn yêu mến Thuỷ, hãy kết bạn với Thuỷ nhé...

Contact Me on Zalo