12 Thì Tiếng Anh IELTS 2022 (Chi Tiết) | KISS English

12 Thì Tiếng Anh IELTS 2022 (Chi Tiết)

Trong bài viết này, KISS English sẽ cùng các bạn ôn lại 12 thì tiếng Anh IELTS. Hãy theo dõi nhé.

Xem video KISS English hướng dẫn học thuộc lòng 12 thì trong tiếng Anh một cách nhanh chóng, hiệu quả.

Các thì trong tiếng Anh là gì? Gồm có bao nhiêu thì tất cả? Làm thế nào để nhận biết được từng thì, có dấu hiệu gì đặc biệt hay không? Trong bài viết này, KISS English sẽ cùng các bạn ôn lại 12 thì tiếng Anh IELTS. Hãy theo dõi nhé.

12 Thì Tiếng Anh IELTS (Các Thì Hiện Tại)

12 Thì Tiếng Anh IELTS (Các Thì Hiện Tại)
12 Thì Tiếng Anh IELTS (Các Thì Hiện Tại)

Present simple – Hiện tại đơn

a) Công thức

Đối với động từ thường:

  • (+) Khẳng định: S + V(s/es) + O
  • (-) Phủ định: S + do/does not + V (inf) + O
  • (?) Nghi vấn: Do/Does + S + V (inf) + O?

Đối với động từ Tobe:

  • (+) Khẳng định: S + am/is/are + O.
  • (-) Phủ định: S + am/is/are not + O.
  • (?) Nghi vấn: Am/is/are + S + O?

b) Cách sử dụng:

  • Diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý.
  • Diễn tả một thói quen, sở thích hay hành động được lặp đi lặp lại ở hiện tại.
  • Diễn tả một lịch trình, chương trình, một thời gian biểu.

c) Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu xuất hiện những từ chỉ tần suất như: always, often, usually, sometimes, everyday, once/twice/three times a month,…..

d) Ví dụ:

– I always get up late.

– She goes to the cinema three times a month.

Present continuous tense – Hiện tại tiếp diễn

Xem video Công Thức, Cách Dùng và Dấu Hiện Nhận Biết Thì Hiện Tại Tiếp Diễn

a) Công thức

  • (+) Khẳng định: S + am/is/are + V(ing) + …
  • (-) Phủ định: S + am/is/are not + V(ing) + …
  • (?) Nghi vấn: Am/Is/Are + S + V(ing) + …?

b) Cách sử dụng:

  • Diễn tả hành động đang xảy ra và kéo dài ở thời điểm hiện tại.
  • Diễn tả dự định, kế hoạch sắp xảy ra trong tương lai nhưng đã có kế hoạch từ trước.
  • Diễn tả sự phàn nàn về việc gì đó, dùng với trạng từ “Always”.
  • Dùng để cảnh báo, đưa ra lời đề nghị và mệnh lệnh.

c) Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu xuất hiện những cụm từ chỉ thời gian sau sau: now, at the moment, at present, look, listen, right now,…

d) Ví dụ:

– She is having a breakfast.

– They are always making trouble.

Present perfect tense – Hiện tại hoàn thành

Xem ngay video đầy đủ nhất về Thì Hiện Tại Hoàn Thành | Ms Thuỷ KISS English

a) Công thức

  • (+) Khẳng định: S + has/have + P2+ O
  • (-) Phủ định: S + has/have not + P2 + O
  • (?) Nghi vấn: Have/has + S +P2 + O?

b) Cách sử dụng:

  • Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp diễn ở hiện tại và tương lai.
  • Diễn tả hành động xảy ra và kết quả trong quá khứ nhưng không nói rõ thời gian xảy ra.
  • Diễn tả hành động vừa mới xảy ra.

c) Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu xuất hiện những từ sau: yet, recently, before, since, for, already, just, ever, never,…

d) Ví dụ:

– I’ve lost my key. Can you help me look for it?

– Ann is on holiday. She has gone to Italy.

Present perfect continuous tense – Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

a) Công thức

  • (+) Khẳng định: S + has/have been + V(ing)
  • (-) Phủ định: S + has/have not been + V(ing)
  • (?) Nghi vấn: Have/Has + S + been + V(ing)?

b) Cách sử dụng:

  • Diễn tả hành động xảy ra diễn ra liên tục trong quá khứ, tiếp tục kéo dài đến hiện tại.
  • Diễn tả hành động vừa kết thúc, mục đích nêu kết quả của hành động.

c) Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu xuất hiện các từ sau: recently, lately, up until now, all day/week, since, for, for a long time, …

d) Ví dụ:

– You’re out of breath. Have you been running?

– She has been playing tennis since she was eight.

Bài viết: 12 Thì Tiếng Anh IELTS | KISS English

12 Thì Tiếng Anh IELTS (Các Thì Quá Khứ)

Past simple tense – Quá khứ đơn

a) Công thức

Đối với động từ thường:

  • (+) Khẳng định: S + V(ed) + O
  • (-) Phủ định: S + did not + V(inf )+ O
  • (?) Nghi vấn: Did + S + V(inf) + O ?

Đối với động từ Tobe

  • (+) Khẳng định: S + was/were + O
  • (-) Phủ định: S + were/was not + O
  • (?) Nghi vấn: Was/were + S + O?

b) Cách sử dụng:

  • Diễn tả một hành động đã xảy ra và đã kết thúc tại thời điểm trong quá khứ.
  • Diễn tả những hành động xảy ra liên tiếp tại thời trong điểm quá khứ.
  • Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra tại thời điểm trong quá khứ

c) Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu xuất hiện các từ sau: yesterday, ago, last night/ last week/ last month/year, …

d) Ví dụ:

– I very much enjoyed the party

– She passed her exam because she studied very hard.

Past continuous tense – Quá khứ tiếp diễn

a) Công thức

  • (+) Khẳng định: S + were/ was + V(ing) + O
  • (-) Phủ định: S + were/was+ not + V(ing) + O
  • (?) Nghi vấn: Were/was+S+ V(ing) + O?

b) Cách sử dụng:

  • Để diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ.
  • Diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có một hành động khác xen vào.
  • Diễn tả những hành động xảy ra song song với nhau.

c) Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu thì quá khứ tiếp diễn thường có trạng từ thời gian trong quá khứ với thời điểm xác định: At/At this time + thời gian quá khứ (at 7 o’clock yesterday), in + năm quá khứ, in the past,…

d) Ví dụ:

– He was typing a letter when his boss went into the room.

– Linda was riding her bike to school when Peter saw her yesterday.

Past perfect tense – Quá khứ hoàn thành

a) Công thức

  • (+) Khẳng định: S + had + P2 + O
  • (-) Phủ định: S + had + not + P2 + O
  • (?) Nghi vấn: Had + S + P2 + O?

b) Cách sử dụng:

  • Diễn tả hành động đã hoàn thành trước một thời điểm trong quá khứ
  • Diễn đạt một hành động đã xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành – xảy ra sau dùng quá khứ đơn

c) Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu xuất hiện các từ sau: By the time, prior to that time, before, after, as soon as, until then,…

d) Ví dụ:

– David had gone home before we arrived.

– She had done her homework before her mother asked her to do so.

8. Past perfect continuous tense – Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

a) Công thức

  • (+) Khẳng định: S + had been + V(ing) + O
  • (-) Phủ định: S + had + not + been + V(ing) + O
  • (?) Nghi vấn: Had + S + been + V(ing) + O? ​

b) Cách sử dụng:

  • Diễn tả một hành động xảy ra liên tục trước một hành động khác trong quá khứ.
  • Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm được xác định trong quá khứ.

c) Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu xuất hiện các từ sau: Until then, by the time, prior to that time, before, after…

d) Ví dụ:

– We had been playing for half an hour when it started to rain.

– I’d been waiting for 20 minutes when I realised that I was in the wrong restaurant.

12 Thì Tiếng Anh IELTS (Các Thì Tương Lai)

12 Thì Tiếng Anh IELTS (Các Thì Tương Lai)
12 Thì Tiếng Anh IELTS (Các Thì Tương Lai)

Simple future tense – Tương lai đơn

a) Công thức

  • (+) Khẳng định: S + shall/will + V(infinitive) + O
  • (-) Phủ định: S + shall/will + not + V(infinitive) + O
  • (?) Nghi vấn: Shall/will+S + V(infinitive) + O?

b) Cách sử dụng:

  • Diễn tả một dự đoán không có căn cứ xác định.
  • Diễn tả dự định đột xuất xảy ra ngay lúc nói.
  • Diễn tả lời ngỏ ý, hứa hẹn, đề nghị, đe dọa.

c) Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu xuất hiện các từ sau: tomorrow, next day/week/month/year, in + thời gian…

d) Ví dụ:

– I shall go to the market tomorrow.

– He will buy a new computer next week

Future continuous tense – Tương lai tiếp diễn

a) Công thức

  • (+) Khẳng định: S + will/shall + be + V(ing)
  • (-) Phủ định: S + will/shall + not + be + V(ing)
  • (?) Nghi vấn: Will/shall + S + be + V(ing)?

b) Cách sử dụng:

  • Diễn tả về một hành động xảy ra trong tương lai tại thời điểm xác định.
  • Diễn tả về một hành động đang xảy ra trong tương lai thì có hành động khác chen vào.

c) Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu xuất hiện các từ sau: next time/year/week, in the future, and soon,…

d) Ví dụ:

– Tom will be attending the conference next month

– Jack will not be swimming at the pool tomorrow morning.

Future perfect tense – Tương lai hoàn thành

a) Công thức

  • (+) Khẳng định: S + shall/will + have + P2
  • (-) Phủ định: S + shall/will not + have + P2
  • (?) Nghi vấn: Shall/Will+ S + have + P2?

b) Cách sử dụng:

  • Diễn tả về một hành động hoàn thành trước một thời điểm xác định trong tương lai.
  • Diễn tả về một hành động hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai.

c) Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu xuất hiện: by/by the time/by the end of + thời gian trong tương lai,…

d) Ví dụ:

– I will have finished my report by the end of this month

– Will your parents have come back to Vietnam before the summer vacation?

Future perfect continuous tense – Tương lai hoàn thành tiếp diễn

a) Công thức

  • (+) Khẳng định: S + shall/will + have been + V(ing) + O
  • (-) Phủ định: S + shall/will not+ have + been + V(ing)
  • (?) Nghi vấn: Shall/Will + S+ have been + V(ing) + O?

b) Cách sử dụng:

Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ tiếp diễn liên tục đến một thời điểm cho trước trong tương lai.

c) Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu xuất hiện: For + khoảng thời gian + by/before + mốc thời gian trong tương lai: by then, by the time,…

d) Ví dụ:

– Will you have been living in this country for 2 months by the end of this week?

Yes, I will./ No, I won’t.

– We won’t have been living in that house for 10 years by next month.

Video Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất Về Thì Hiện Tại Tiếp Diễn. Xem Ngay:

Xem video Công Thức, Cách Dùng và Dấu Hiện Nhận Biết Thì Hiện Tại Tiếp Diễn

Lời Kết 

Trên đây là tất cả những kiến thức về 12 thì tiếng Anh IELTS bạn cần nắm vững mà KISS English muốn chia sẻ với bạn. Hy vọng bài viết này hay và bổ ích với các bạn. Chúc các bạn có thời gian vừa học vừa chơi vui vẻ cùng những câu đố bằng tiếng Anh.

TẶNG MIỄN PHÍ

10 VIDEO HỌC TIẾNG ANH HAY NHẤT


Tăng kỹ năng giao tiếp nhanh chóng.


XEM NGAY >>
Ms Thủy
 

Với phương châm "Keep It Simple & Stupid" - KISS English mong rằng bạn sẽ giỏi tiếng Anh nhanh chóng và thành công trong cuộc sống. Nếu bạn yêu mến Thuỷ, hãy kết bạn với Thuỷ nhé...

Contact Me on Zalo