Cách Viết Đoạn Văn Tiếng Anh Về Shopping
Trong bài viết này, KISS English sẽ chia sẻ cho các bạn cách viết đoạn văn tiếng Anh về shopping. Hãy theo dõi nhé.
Cách viết đoạn văn tiếng Anh về shopping theo 3 phần: (1) Mở bài – giới thiệu thói quen mua sắm của bạn (I go shopping on a regular basis…); (2) Thân bài – tả nơi mua, món hay mua, mua online hay tại cửa hàng, lý do thích; (3) Kết bài – nêu cảm nghĩ về shopping (Shopping is a great way to relax…). Một đoạn văn ngắn gọn chỉ cần 5–7 câu (80–120 từ). Xem ngay 3 mẫu bài có dịch + bảng từ vựng kèm phiên âm bên dưới.
👉 Xem thêm: viết tiếng anh về thiết bị điện tử.
Luyện Nói Tiếng Anh THÀNH THẠO Qua 100 Cấu Trúc Câu Hay Dùng Hàng Ngày (Phần 9):

Trong cuộc sống của chúng ta, shopping là một hoạt động không thể thiếu. Vậy nếu được yêu cầu viết về shopping bằng tiếng anh thì bạn đã biết viết như thế nào chưa? Trong bài viết hôm nay, KISS English sẽ chia sẻ cho các bạn cách viết đoạn văn tiếng Anh về shopping cực dễ.
[toc]
Bố Cục Khi Viết Đoạn Văn Tiếng Anh Về Shopping

Phần mở bài
Giới thiệu về hoạt động shopping. Có thể nói qua thói quen shopping của bạn (nếu cần)
Phần thân bài:
- Miêu tả hoạt động shopping.
- Mọi người thường shopping những đồ gì?
- Mọi người thường shopping ở đâu, theo những phương thức nào?
- Trung bình bao lâu thì mọi người đi shopping một lần?
- Vai trò của shopping trong đời sống.
Bạn có thể tham khảo một số câu hỏi sau cho đoạn văn của mình:
- What does shopping mean to you?
- Where do you like to go shopping?
- Who do you like to go shopping with?
- When do you like to go shopping?
- How do you pay for items?
- What do you like to buy?
- Why do you like this kind of shopping?
Phần Kết bài:
Nhận xét, cảm nhận chung về hoạt động shopping.
Từ Vựng Thường Dùng Khi Viết Đoạn Văn Tiếng Anh Về Shopping

| Loại từ | Từ vựng | Dịch nghĩa |
| v | go shopping | đi mua sắm, đi shopping |
| v | window-shop | đi mua sắm qua cửa sổ (đi ngắm nghía các món hàng và không có ý định mua) |
| n | mall | trung tâm thương mại |
| n | shopping center | trung tâm mua sắm |
| n | online shopping | mua sắm trực tuyến |
| n | corner shop | cửa hàng nhỏ lẻ |
| n | department shop | cửa hàng tạp hoá |
| n | market | chợ |
| n | flea market | chợ trời |
| n | E-commerce | thương mại điện tử |
| n | cash | tiền mặt |
| n | debit card | thẻ ghi nợ |
| n | credit card | thẻ tín dụng |
| n | electronic money | tiền điện tử |
| v | pay | trả tiền |
| n | bill | hoá đơn |
| n | price | giá cả |
| n/v | queue | hàng người, xếp hàng |
| n | cashier | nhân viên thu ngân |
| n | shop assistant | nhân viên bán hàng |
| n | manager | quản lý (cửa hàng) |
| n | coupon | phiếu giảm giá |
| n | sample | hàng dùng thử |
| n | bargain | sự mặc cả |
| n | member card | thẻ thành viên |
| n | loyalty card | thẻ thành viên thân thiết |
| v | ship | giao hàng |
| n | shipping fee | phí giao hàng |
| n | free shipping | miễn phí vận chuyển |
| n | shipping rate | cước phí vận chuyển |
Một Số Mẫu Bài Viết Đoạn Văn Tiếng Anh Về Shopping
Mẫu 1:
I am a shopaholic. To me, shopping is not only to buy beautiful and necessary items but also to entertain myself. I like going shopping on weekends with my friends, my family or on my own. I can have a great time lifting my mood through shopping. A supermarket or a shopping mall is where I often go shopping, but a few local shops and independent stores are also not bad choices.
When I am on a tight budget, I have to think carefully before making a decision. Mostly I do window shopping to see if there are any things at reasonable prices or are on sale. If I just receive my salary, I often spend a lot. A large amount of my money goes into clothes, books, and decorations. Generally, shopping is a relaxing experience.
Từ vựng:
shopaholic (N): con nghiện mua sắm
entertain (V): giải trí
lift my mood: đưa tâm trạng lên khá hơn
supermarket (N): siêu thị
shopping mall (N): trung tâm thương mại
local shop (N): cửa hàng địa phương
independent store (N): cửa hàng độc lập
be on tight budget: eo hẹp kinh tế
make a decision: ra quyết định
window shopping (N): đi ngắm mà không mua gì
reasonable (adj): hợp lí
be on sale: giảm giá
salary (N): lương
a large amount of + N: không đếm được; một số lượng lớn cái gì
Mẫu 2:
I enjoy going shopping, especially in the sales season, because you can find a lot of special prices. But there are some questions related to going shopping that I don’t like. The first thing is that when I find a bargain, I feel strange. On one hand, I’m happy to find something cheap, but on the other hand, I think “this is the real price for this thing, so I have paid too much for this thing all the year!” Another question related to this is: when I see, for example, a lot of trousers very cheap but nobody has bought them, I think “this is very suspicious”!
The second question is that in the sales, all the shops and the shopping malls are full of people and you must do long queues! For this, I prefer the second or the third sales, as there aren’t lots of people and the fitting rooms are empty!
And the third question is: I don’t like the consumer atmosphere in the sales. This is because, when you see a good bargain, you don’t think if you really need it, you only think: “It‘s cheap! I have to buy it!”
Nowadays, we have another possibility to buy: we can shop online. On the one hand, that is good because it is very fast and easy, because you may buy without leaving your home. However, you must be careful with your credit card, because if the website isn’t safe, somebody can copy your information and buy with your money!
Finally, I want to talk about a sickness related to going shopping: the compulsive buyer. These people have an addiction and they buy a lot of things that they don’t need and spend a lot of money on them.
Mẫu 3:
Like many people, I go shopping on a regular basis. Sometimes, I go shopping for fun. In this essay, I will write about my favorite shopping memory. It was about 2 months ago on a weekend. My friends and I went to a shopping center named Vincom. We arrived there at around 3 pm. It was my first time going there so everything was new for me. The building was huge and stunning. There are many types of stores. We did some window-shopping and had a lot of fun. Then we saw a cool shoe store. We stepped inside and picked a pair of shoes for each of us. After that, we went to a clothing store and tried on beautiful clothes. We ended up buying lots of new clothes. At 7:30 PM, we had dinner in the same mall. I think shopping is a great activity to do with friends.
Lời Kết
Trên đây là tất cả những thông tin bổ ích về cách viết đoạn văn tiếng Anh về shopping mà KISS English muốn đem đến cho bạn. Hy vọng bài viết này phù hợp và bổ ích với bạn. Chúc bạn có một buổi học vui vẻ và hiệu quả.
Đừng Chỉ Nói Shoes – Mở Tủ Giày, Mở Rộng Từ Vựng Tiếng Anh Ngay!

Phân tích cách viết: tách câu để bạn tự viết được
| Câu tiếng Anh | Vai trò | Cấu trúc / linking word |
|---|---|---|
| I go shopping on a regular basis. | Mở bài – nêu thói quen | Thì hiện tại đơn + cụm tần suất on a regular basis |
| Whenever I have free time, I usually go to the mall with my friends. | Thân bài – nơi & người đi cùng | Whenever (mệnh đề thời gian) + trạng từ tần suất usually |
| What I love most is finding good bargains at reasonable prices. | Thân bài – lý do thích | Mệnh đề What… is… (nhấn mạnh) + V-ing |
| However, I try not to overspend or buy things I don’t really need. | Thân bài – chi tiết cân bằng | Linking However + try not to + V |
| All in all, shopping helps me relax after a busy week. | Kết bài – cảm nghĩ | Linking kết luận All in all |
5 lỗi thường gặp khi viết đoạn văn về shopping
- Sai: I go to shopping. → Đúng: I go shopping. (không có “to”).
- Sai: I buy many clothes. → Đúng: I buy a lot of clothes. (“clothes” số nhiều, hợp hơn với “a lot of”; “many” dùng được nhưng “a lot of” tự nhiên hơn trong văn nói).
- Sai: The price is so expensive. → Đúng: The product is expensive / The price is high. (giá thì “high/low”, hàng thì “expensive/cheap”).
- Sai: I like shopping because it is funny. → Đúng: …because it is fun. (“funny” = buồn cười; “fun” = vui).
- Sai: I shopping every weekend. → Đúng: I go shopping every weekend. (thiếu động từ “go”).
Từ vựng tiếng Anh về shopping kèm phiên âm IPA
| English | IPA | Tiếng Việt |
|---|---|---|
| go shopping | /ɡoʊ ˈʃɒpɪŋ/ | đi mua sắm |
| window-shop | /ˈwɪndoʊ ʃɒp/ | đi ngắm đồ không mua |
| shopaholic | /ˌʃɒpəˈhɒlɪk/ | người nghiện mua sắm |
| bargain | /ˈbɑːrɡɪn/ | món hời, mua được giá hời |
| discount | /ˈdɪskaʊnt/ | giảm giá |
| on sale | /ɒn seɪl/ | đang giảm giá / được bán |
| reasonable price | /ˈriːznəbl praɪs/ | giá hợp lý |
| shopping mall | /ˈʃɒpɪŋ mɔːl/ | trung tâm thương mại |
| cashier | /kæˈʃɪr/ | thu ngân |
| online shopping | /ˈɒnlaɪn ˈʃɒpɪŋ/ | mua sắm trực tuyến |
| e-commerce | /ˈiː kɒmɜːrs/ | thương mại điện tử |
| add to cart | /æd tə kɑːrt/ | thêm vào giỏ hàng |
| checkout | /ˈtʃekaʊt/ | thanh toán (giỏ hàng) |
| shipping fee | /ˈʃɪpɪŋ fiː/ | phí giao hàng |
| refund | /ˈriːfʌnd/ | hoàn tiền |
| coupon / voucher | /ˈkuːpɒn/ /ˈvaʊtʃər/ | phiếu giảm giá |
| impulse buy | /ˈɪmpʌls baɪ/ | mua bốc đồng |
| overspend | /ˌoʊvərˈspend/ | chi tiêu quá tay |
Câu hỏi thường gặp
Viết đoạn văn về đi mua sắm bằng tiếng Anh ngắn gọn thế nào?
Một đoạn ngắn gọn chỉ cần 5–7 câu (80–120 từ): 1 câu mở nêu thói quen, 3–4 câu thân tả nơi mua và món hay mua, 1 câu kết nêu cảm nghĩ. Ví dụ mở đầu: I go shopping on a regular basis.
Đoạn văn tiếng Anh về shopping nên dài bao nhiêu?
Với bài lớp 8 hoặc bài luyện cơ bản, 80–120 từ (khoảng 5–7 câu) là vừa đủ. Bài luyện IELTS/nâng cao có thể 150–200 từ với nhiều linking words hơn.
Từ vựng tiếng Anh về shopping cần nhớ là gì?
Các từ cốt lõi: go shopping (đi mua sắm), bargain (món hời), discount (giảm giá), online shopping (mua online), cashier (thu ngân), shipping fee (phí ship), refund (hoàn tiền).
Cách viết đoạn văn shopping cho học sinh lớp 8?
Dùng thì hiện tại đơn + trạng từ tần suất (usually, often, every weekend), tránh lỗi “go to shopping” (đúng là go shopping). Theo bố cục 3 phần mở – thân – kết như mẫu ở trên.
