Trọng Tâm Ngữ Pháp Tiếng Anh 8 (Cực Hay) | KISS English

Trọng Tâm Ngữ Pháp Tiếng Anh 8 (Cực Hay)

Bài viết dưới đây, KISS English gửi đến bạn trọng tâm ngữ pháp tiếng Anh 8. Cùng theo dõi nhé!

Xem video KISS English hướng dẫn nói tiếng Anh với 10 cụm từ thông dụng cực dễ. Bấm nút Play để xem ngay:

Ngữ pháp là phần kiến thức quan trọng giúp bạn học 4 kỹ năng tiếng Anh dễ dàng hơn cũng như làm tốt các bài thi tiếng Anh. Bài viết hôm nay, KISS English sẽ giúp bạn tổng hợp trọng tâm ngữ pháp tiếng Anh 8. Hãy theo dõi nhé!

Trọng Tâm Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8 Tập 1

Trọng Tâm Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8 Tập 1
Trọng Tâm Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8 Tập 1

Các thì

Bên cạnh ôn lại các thì đã học, bạn sẽ tìm hiểu kỹ hơn về thì quá khứ tiếp diễn. Để có cái nhìn tổng quan và hiểu, nhớ lâu dài, đừng quên xem video dưới đây bạn nhé, KISS English sẽ hướng dẫn bạn học 12 thì tiếng Anh:

So sánh

Có 3 loại câu so sánh chính là so sánh ngang bằng, so sánh hơn và so sánh hơn nhất. Cấu trúc câu so sánh được sử dụng khá phổ biến. Cấu trúc câu khá dễ nhớ, chỉ cần bạn hiểu được cấu trúc cơ bản là có thể ứng dụng. Để xem chi tiết cấu trúc, các lưu ý và bài tập ứng dụng câu so sánh mời bạn tham khảo bài chia sẻ dưới đây:

So sánh bằng:

So sánh hơn:

Mạo từ

Mạo từ nằm trước danh từ và chỉ ra danh từ đó nói đến một đối tượng xác định hay không.

Bài viết tham khảo (lý thuyết và bài tập mạo từ):

Câu đơn và câu ghép trong tiếng Anh

Về cơ bản, câu đơn là câu chỉ có một mệnh đề độc lập và thể hiện 1 ý chính. Câu đơn có cấu trúc căn bản là: S + V + (O). Câu phức là câu có một mệnh đề độc lập và một hay nhiều mệnh đề phụ thuộc mệnh đề trạng ngữ). Mệnh đề phụ thuộc có thể bắt đầu bằng liên từ phụ thuộc hoặc đại từ quan hệ.

Để hiểu rõ 2 loại câu này, bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây:

https://kissenglishcenter.com/cau-don-cau-phuc-trong-tieng-anh/ 

Cách dùng Must, Have to

Must và Have to đều được sử dụng để diễn tả sự cần thiết phải làm một việc gì đó và có thể sử dụng giống nhau trong nhiều tình huống. Theo sau must và have to ta dùng động từ nguyên thể: Must/Have to + infinitive.

Một số điểm khác nhau giữa Must và Have to:

MustHave to 
MUST chỉ dùng được cho thì hiện tại hoặc tương lai.

Diễn tả một sự bắt buộc hoặc một mệnh lệnh (thường do bên ngoài tác động).

Kết luận một điều đương nhiên, chủ quan theo ý nghĩ của người nói cho rằng nó phải như vậy. Ví dụ: I feel tired, so I must go to bed early.

Phủ định: mustn’t: một điều cấm, lệnh cấm không được làm gì đó.
Diễn tả ý nghĩa “phải” trong quá khứ, ta phải sử dụng HAVE TO. Ví dụ: I had to go to the dentist yesterday.

Have to dùng thiên về quy định. việc cần thiết phải làm do tác động bên ngoài. Ví dụ: You can’t turn right here. You have to turn left.


Phủ định: don’t have to: diễn tả một việc không cần thiết/không bắt buộc.

Cấu trúc: Like to V và like Ving 

2 cấu trúc này cơ bản đều dùng để diễn tả ai đó thích cái gì đó, tuy nhiên có một số khác biệt sau:

Like toLike Ving
Nói về một sở thích nhất thời, bộc phát, không mang tính lâu dài.

Dùng để nói bạn thích việc này hơn việc kia (phần “việc kia” có thể lược bỏ nhưng người ta vẫn hiểu bạn đang lựa chọn). 
Ví dụ: I like to have a cup of tea because I am sleepy.  
Dùng để nói về sở thích, đam mê cá nhân, mang tính lâu dài và hưởng thụ. 
Ví dụ: I like travelling. 

Trọng Tâm Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8 Tập 2

Trọng Tâm Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8 Tập 2
Trọng Tâm Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8 Tập 2

In order (not) to & so as (not) to 

Chúng ta có cấu trúc: 

in order (not) to / so as (not) to + V: để, nhằm mục đích làm (hoặc không) làm gì.

Ví dụ: I get up early in order to / so as to go to the class on time. 

Câu bị động

Tham khảo hướng dẫn tìm hiểu câu bị động với đầy đủ ví dụ, bài tập tại:

Mệnh đề tính từ 

To be adj + to + V. 

Ví dụ: It’s easy to understand this lesson.

S + be + adjective + That + S + V(chia theo theo thì của câu)

Ví dụ: It is interesting to go to the cafe.

Câu gián tiếp

Câu gián tiếp (indirect/reported speech) là câu tường thuật lại lời nói của người khác theo ý của người tường thuật mà ý nghĩa không thay đổi.

​Ví dụ: His mother said it was time he finished his homework.

Hướng dẫn chi tiết lý thuyết câu gián tiếp:

Compound words – Danh từ ghép

  • Khái niệm: là danh từ gồm hai haу nhiều từ kết hợp ᴠới nhau. Danh từ ghép có thể được ᴠiết thành hai từ riêng biệt, có dấu gạch ngang ở giữa hai từ hoặc kết hợp thành một từ. 
  • Cách thành lập từ: Có nhiều cách thành lập danh từ ghép nhưng ở chương trình tiếng Anh 8, chúng ta sẽ tìm hiểu dạng danh từ ghép: Danh từ + Ving (N + Ving) đầu tiên. 
  • Ví dụ: 

Fire + making → Fire-making (Nhóm lửa)

Record + breaking → Record-breaking (Phá kỷ lục) 

Fruit (n) + Picking (v-ing) → Fruit-picking (việc hái quả)

  • Vị trí chính của danh động từ:

Làm chủ ngữ của câu: Learning English is so much fun.

Làm tân ngữ của câu: One of my hobbies is collecting stamps.

Download Trọng Tâm Ngữ Pháp Tiếng Anh 8 PDF

Để nắm kiến thức ngữ pháp một cách hiệu quả nhất, bạn nên chú ý học và ôn tập thường xuyên, tránh để phải nạp nhiều kiến thức một lúc sẽ hiệu quả thấp, quá tải. Phần kiến thức ngữ pháp trên khá nhiều tuy nhiên nếu bạn chia nhỏ và học đúng theo lộ trình đã được thiết kế trong sách thì vô cùng dễ nhớ và khi ôn tập tổng hợp cũng rất nhanh!

Ngoài ra, đừng quên làm bài tập ứng dụng từ vựng, ngữ pháp để nhớ kiến thức lâu hơn bạn nhé. 

Link download tài liệu: https://docs.google.com/document/d/14hYG6jULbD3Qnv6ZUjaRTgWfaAozB4Lk/edit 

Lời kết

Như vậy chúng ta đã hoàn thành việc tìm hiểu trọng tâm ngữ pháp tiếng Anh 8. KISS English chúc bạn học tốt! 

KHOÁ HỌC TIẾNG ANH ONLINE

CHINH PHỤC 4 KỸ NĂNG TIẾNG ANH


Khám phá bí quyết giỏi tiếng Anh của người bận rộn.


XEM NGAY >>
Ms Thủy
 

Với phương châm "Keep It Simple & Stupid" - KISS English mong rằng bạn sẽ giỏi tiếng Anh nhanh chóng và thành công trong cuộc sống. Nếu bạn yêu mến Thuỷ, hãy kết bạn với Thuỷ nhé...

Contact Me on Zalo