Thì Quá Khứ Đơn Trong Tiếng Anh (Đầy Đủ Nhất) | KISS English

Thì Quá Khứ Đơn Trong Tiếng Anh (Đầy Đủ Nhất)

Trong bài viết này, KISS English sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng thì quá khứ đơn chuẩn xác nhất. Hãy theo dõi nhé!

Học các thì cơ bản là một trong những bước đầu tiên khi chúng ta tiếp xúc với ngữ pháp tiếng Anh. Nắm chắc cách sử dụng các thì sẽ giúp chúng ta tự tin trong việc làm bài tập cũng như giao tiếp hằng ngày. Trong bài viết này, KISS English sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng thì quá khứ đơn chuẩn xác nhất. Hãy theo dõi nhé!

Công Thức Thì Quá Khứ Đơn Đầy Đủ Nhất

Công Thức Thì Quá Khứ Đơn Đầy Đủ Nhất

Rất đơn giản, thì quá khứ đơn được dùng để diễn tả sự việc hay hành động đã kết thúc trong quá khứ.

Dưới đây là bảng công thức của thì quá khứ đơn:

Thể Động từ tobe Động từ thường
Khẳng định S + was/ were + …  
Ví dụ:  
– I was at home yesterday.
– They were very happy in class last afternoon.  
Chú ý:  
– I/ He/ She/ It (số ít) + was
– We/ You/ They (số nhiều) + were
S + V-ed/ V2  
Ví dụ:  
– Jim watched the movie at home alone last night.
– She went to Da Lat last year.
Phủ định S + was/were not + …  
Chú ý:             
were not  = weren’t;           
was not = wasn’t  
Ví dụ:
– My mother wasn’t at work yesterday.
S + did not + V (inf).  
Ví dụ:  
– Anna didn’t go to the party last night.
Nghi vấn Was/Were+ S + V (inf)?  
Trả lời:
– Yes, S + was/ were.
– No, S+ wasn’t/ weren’t.
Ví dụ:
– Were you happy yesterday?
– Yes, I was/ No, I wasn’t.
Did + S + V(inf) ?  
Trả lời:
– Yes, S + did.
– No, S + didn’t.  
Ví dụ:
– Did Tom go to the cinema last week?
– Yes, he đi/ No, he didn’t.

Chú ý:

  • Sử dụng dạng đúng của động từ.
  • Đa số các động từ khi chia ở thì quá khứ chỉ việc thêm đuôi “ed”.
    Ví dụ: stay -> stayed; catch – catched; need – needed.
  • Động từ kết thúc bằng “y”:
    – Trước “y” là 1 nguyên âm (u, e, o, a, i) -> cộng thêm “ed” như bình thường.
    – Trước y là 1 phụ âm ->  đổi “y” thành “i + ed”.
    Ví dụ: study – studied
  • Nếu động từ có 1 âm tiết, kết thúc bằng 1 phụ âm, trước phụ âm là 1 nguyên âm -> gấp đôi âm cuối và thêm “ed”.
    Ví dụ: stop – stopped; tap – tapped
  • Có nhiều động từ ở thì quá khứ không chia theo các quy tắc trên (gọi là động từ bất quy tắc). Bạn có nên học thuộc một số từ thông dụng để sử dụng.

Chi tiết hơn xem tại đây.

Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Đơn

Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Đơn

Việc nắm chắc dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn sẽ giúp bạn phân biệt dễ dàng nó với các thì khác, phục vụ hiệu quả cho việc học tập cũng như trong thực hành giao tiếp. Một số dấu hiệu thường gặp của thì quá khứ đơn là:

  • yesterday: hôm qua.
  • last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái.
  • ago: cách đây. Ví dụ: 2 months ago: cách đây 2 tháng.
  • on, in + thời gian trong quá khứ. Ví dụ: On last Monday.
  • Sau as if, as though (như thể là), it’s time (đã đến lúc), if only, wish (ước gì), would sooner/ rather (thích hơn).
    Ví dụ: It’s time got to work: Đã đến lúc phải làm việc.

So Sánh Thì Quá Khứ Đơn Và Quá Khứ Tiếp Diễn

So Sánh Thì Quá Khứ Đơn Và Quá Khứ Tiếp Diễn

Chắc hẳn nhiều bạn còn chưa rõ sử dụng thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn sao cho chính xác. Xem ngay các bảng so sánh chi tiết 2 thì dưới đây bạn nhé:

Công thức:

  Quá khứ đơn Quá khứ tiếp diễn
Khẳng định – Tobe: S + was/ were +…
– V: S + Ved/ V2
S + was/ were + Ving.  
Phủ định – Tobe: S + was/ were + not + …
– V: S + didn’t + V(inf).
S + was/ were + not + Ving.
Nghi vấn – Tobe: Was/ were + S +…?
– V: Did + S + V(inf) ?
Was/ were + S + Ving ?

Cách dùng:

Cả 2 thì đều được sử dụng để nói về những sự việc trong quá khứ. Tuy nhiên, nó vẫn có những khác biệt:

Thì quá khứ đơn Quá khứ tiếp diễn
– Diễn đạt một hành động xảy ra và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ.
Ví dụ: I met him last week.
– Diễn tả các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.
Ví dụ: Yesterday morning I went to the market, cooked and cleaned the house.
– Sử dụng khi muốn nhận mạnh diễn biến hay quá trình của sự việc.
– Diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
Ví dụ: At 8 o’clock yesterday morning, I was in a company meeting.  
– Diễn tả 2 hành động xảy ra song song trong quá khứ.
Ví dụ: My mom was cooking while my dad was watching TV.

Dấu hiệu nhận biết thường gặp

Thì quá khứ đơn Quá khứ tiếp diễn

– yesterday
– last +…
– ago, …
– on/ in + thời gian trong quá khứ
– while
– thời điểm cụ thể trong quá khứ: at 10 p.m yesterday, at this time/ at this moment + thời gian quá khứ

Lưu ý: Trong quá khứ, khi diễn tả 1 hành động đang xảy ra thì hành động khác chen vào thì chúng ta sử dụng cấu trúc:

When + S + Ved/ V2, S + was/ were +Ving.

Ví dụ:

When my family was having dinner, a guest rang the bell.

Khi gia đình tôi đang dùng bữa tối thì có vị khách bấm chuông cửa.

Phân Biệt Thì Quá Khứ Đơn Và Hiện Tại Hoàn Thành

Phân Biệt Thì Quá Khứ Đơn Và Hiện Tại Hoàn Thành

Thì quá khứ đơn và thì hiện tại đều diễn tả sự việc liên quan đến hiện tại. Tuy nhiên, nó có những điểm khác biệt sau:

Công thức

Công thức thì quá khứ đơn: bạn xem lại ở phần trên nhé.

Công thức thì hiện tại hoàn thành:

  • Khẳng định: S + have/ has + Vpp/ Ved
  • Phủ định: S + haven’t/ hasn’t + Vpp/ Ved
  • Nghi vấn: Have/ has + S + Vpp/ Ved ?
    -> Yes, S + have/ has
    -> No, haven’t/ hasn’t

Cách dùng:

Thì quá khứ đơn Hiện tại hoàn thành
Diễn tả hành động đã kết thúc trong quá khứ và không liên quan đến hiện tại.  
Ví dụ: Last night, I went to the cinema.
(Hành động đi xem phim đã kết thúc hoàn toàn vào tối ngày hôm qua)
Diễn tả hành động diễn ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai.  
Ví dụ: Until now, I have gone to the cinema 3 times.
(Hành động đi xem phim từ quá khứ đến hiện tại đã lặp lại 3 lần và có khả năng tiếp diễn trong tương lai)

Dấu hiệu nhận biết:

Thì quá khứ đơn Hiện tại hoàn thành
Có cụm từ chỉ thời gian xác định trong quá khứ hoặc người dùng tự hiểu nó đã kết thúc trong quá khứ.  
Ví dụ: last night/ week…, yesterday, ago,…
Không nói rõ thời gian cụ thể.Sử dụng cụm từ thời gian không rõ ràng.  
Một số cụm từ thường thấy:  
– since + mốc thời gian, ví dụ: since 1980, since 2000
– for + khoảng thời gian. ví dụ: for 2 years, for 3 months
– Các phó từ: already, just, yet , recently, lately, so far), until now, up to now,…

Download Bài Tập Thì Quá Khứ Đơn

Dưới đây, KISS English xin gửi tặng bạn link download bài tập thì quá khứ đơn để bạn có thể luyện tập, trau dồi kiến thức vừa học nhé.

Link download

Download Bài Tập Thì Quá Khứ Tiếp Diễn

Cùng với việc luyện tập kiến thức thì quá khứ đơn, đừng quên dành thêm chút thời gian củng cố kiến thức thì quá khứ tiếp diễn bạn nhé. Dưới đây là link download bài tập về thì quá khứ tiếp diễn:

Link download

Download Bài Tập Thì Hiện Tại Hoàn Thành

Cuối cùng, KISS English xin gửi đến bạn các dạng bài tập về thì hiện tại hoàn thành. Nhớ luyện tập thật thật nhiều bạn nhé!

Link download:

Lời Kết:

Hy vọng bài chia sẻ này của KISS English sẽ giúp các bạn hiểu được đầy đủ các kiến thức liên quan đến thì quá khứ đơn. Hãy luyện tập thật nhiều ngữ pháp cũng như thực hành về thì quá khứ đơn bạn nhé. Chúc các bạn học tôt! 

KHOÁ HỌC TIẾNG ANH ONLINE

CHINH PHỤC 4 KỸ NĂNG TIẾNG ANH


Khám phá bí quyết giỏi tiếng Anh của người bận rộn.


XEM NGAY >>
Ms Thủy
 

Với phương châm "Keep It Simple & Stupid" - KISS English mong rằng bạn sẽ giỏi tiếng Anh nhanh chóng và thành công trong cuộc sống. Nếu bạn yêu mến Thuỷ, hãy kết bạn với Thuỷ nhé...

Click Here to Leave a Comment Below 0 comments
Contact Me on Zalo