Ôn Thi Tiếng Anh Học Kì 1 Lớp 11 (Đầy Đủ) | KISS English

Ôn Thi Tiếng Anh Học Kì 1 Lớp 11 (Đầy Đủ)

Trong bài viết này, KISS English sẽ gửi đến bạn tổng hợp kiến thức ôn thi tiếng Anh học kì 1 lớp 11 đầy đủ nhất. Cùng theo dõi nhé!

Xem video KISS English hướng dẫn cách học từ vựng siêu tốc và nhớ lâu. Bấm nút Play để xem ngay:

Kiểm tra cuối kì học là phần không thể thiếu trong khi chúng ta học tập. Việc tổng hợp, ôn lại các kiến thức là việc vô cùng quan trọng. Bài viết dưới đây, KISS English sẽ gửi đến bạn tổng hợp kiến thức ôn thi tiếng Anh học kì 1 lớp 11 (cập nhật theo chương trình mới). Hãy theo dõi nhé! 

Tổng Hợp Kiến Thức Ôn Thi Tiếng Anh Học Kì 1 Lớp 11

Tổng Hợp Kiến Thức Ôn Thi Tiếng Anh Học Kì 1 Lớp 11
Tổng Hợp Kiến Thức Ôn Thi Tiếng Anh Học Kì 1 Lớp 11

Tùy theo trường mà sẽ tiến hành kiểm tra đầy đủ 4 phần nghe, nói, đọc, viết hay không. Tuy nhiên, nội dung kiểm tra 4 kỹ năng này đều xoay quanh các chủ đề bạn đã được học trong kì học, trong đó, kiến thức cốt lõi là ngữ pháp và từ vựng. 

Nghe 

  • Đối với phần nghe, sẽ có các dạng bài như: điền từ vào chỗ trống, trả lời câu hỏi,…
  • Phần này cần sự tập trung cũng như lượng từ vựng, khả năng nghe hiểu tương đối thì mới có thể hoàn thành tốt.
  • Lưu ý: kĩ năng nghe cần được luyện tập hằng ngày trong thời gian liên tục mới có thể nhanh chóng cải thiện. Vì vậy, hãy chăm chỉ luyện nghe hằng ngày bạn nhé. Dưới đây là hướng dẫn luyện nghe hiệu quả bạn có thể áp dụng:

Nói

  • Phần nói sẽ bao gồm: chào hỏi, giới thiệu bản thân và trình bày suy nghĩ của bạn về 1 chủ đề nào đó (đa phần giáo viên sẽ giới hạn và hướng dẫn bạn chuẩn bị. 
  • Hãy chuẩn bị phần mở đầu giới thiệu thật ấn tượng bạn nhé. Tham khảo video dưới đây để biết cách giới thiệu bản thân thật hay bạn nha:

Phần đọc và viết sẽ xoay quanh ngữ pháp, từ vựng là chủ yếu. Cùng KISS English điểm lại các chủ điểm từ vựng, ngữ pháp nhé. 

Từ vựng 

Tại học kì 1, bạn sẽ được tìm hiểu 5 chủ đề:

Unit 1: The generation gap

Unit 2: Relationships

Unit 3: Become independent 

Unit 4: Caring for those in need 

Unit 5: Being part of Asian 

Dưới đây là các tài liệu liên quan do KISS English sưu tầm:

  • Tổng hợp từ vựng tiếng Anh 11 cả năm học: 

Link download:

https://drive.google.com/drive/folders/1Y86XJPme3tENjEgSaEZQUbRqPq1hpzGH

  • Ebook kèm file nghe tiếng Anh lớp 11 học kì 1 và 2: 

Link download:

https://drive.google.com/drive/folders/1Y86XJPme3tENjEgSaEZQUbRqPq1hpzGH

Ngữ pháp

Unit 1: Cách dùng should, ought to, must và have to

Must Have to ShouldOught to
Cách dùng Đưa ra một nghĩa vụ mà nhất định người nghe phải làm theo. Đó có thể là một luật lệ chính thức hay một nghĩa vụ quan trọng theo ý kiến của người nói.

Dùng must not (mustn’t) để nói về một thứ bị cấm không được làm.
Đưa ra một trách nhiệm mà người nghe phải làm. Have to thường dùng trong văn nói hằng ngày và ít trang trọng hơn must.

Dùng don’t have to để nói về một thứ không nhất thiết phải làm.
Đưa ra lời đề nghị về một việc nên làm nhất trong trường hợp nào đó thay vì việc khác.

Dạng phủ định: shouldn’t (should not) để nói về việc không nên làm. 
Về mặt nghĩa, Ought to giống với Should nhưng Ought to rất hiếm khi dùng trong cuộc trò chuyện thường ngày và xuất hiện chủ yếu trong văn chương.

Dạng phủ định là ought not to để nói về việc không nên làm.
Ví dụ Passengers must show passports at immigration. (Bạn phải trình hộ chiếu khi nhập cảnh)You have to do this project. (Bạn phải làm dự án này)You shouldn’t drive so fast. It’s very dangerous. (Bạn không nên lái xe nhanh. Nó rất nguy hiểm.) You ought not to eat sweets at nights. (Con không nên ăn kẹo vào buổi tối.)

Câu bị động: 

Cấu trúc chủ động:

  • S + động từ khiếm khuyết + V(nguyên mẫu)

Cấu trúc bị động:

  • S + động từ khiếm khuyết + be + V3

Ví dụ: Passengers must show passports at immigration. 

=> Passports must be shown by passengers at immigration.

Unit 2: Cách dùng động từ linking verb: be, seem, động từ chỉ sự nhận biết

Linking verbs hay còn được gọi là Động từ nối/Liên động từ, làm nhiệm vụ nối giữa chủ ngữ và vị ngữ . Khác với động từ, liên động từ không thể hiện hành động mà chỉ tình trạng của sự vật, sự việc và con người.

Những động từ nối thường gặp

be (thì, là, ở)become (trở nên)remain (vẫn)stay (vẫn)
appear (dường như)seem (dường như)sound (nghe có vẻ)taste (có vị)
feel (cảm thấy)look (trông có vẻ)smell (có mùi)get (trở nên)
prove (tỏ ra)grow (trở nên)turn (trở nên)

Ví dụ:

  • They are so clever. Họ thật thông minh.
  • She grows prettier everyday. (Cô ấy trở nên xinh đẹp hơn mỗi ngày).

Unit 3: Động từ nguyên mẫu có to sau 1 số tính từ và danh từ

Cách dùngCông thứcVí dụ 
Đứng sau tính từ để đưa ra lý do cho tính từ đó.S + linking verb + adjectives + to – V 
Linking verb: be, appear, feel, become, seem, look, remain, sound, smell, stay, taste,… 
I am happy to see you. Tôi rất vui khi gặp bạn. 
Sử dụng To – V trong cấu trúc với “It” và tính từ để đưa ra lời nhận xét hoặc đánh giá.It + linking verb + adjectives (for somebody) + to – VIt is interesting to learn English. (Thật thú vị để học tiếng Anh.)
Sử dụng To – V sau những danh từ trừu tượng để nói về những hành động mà những danh từ ấy liên quan tới.Noun + to – V Your dream to become a singer will come true. (Giấc mơ để trở thành ca sĩ của bạn sẽ thành sự thật.) 

Unit 4: Quá khứ đơn, hiện tại hoàn thành

Cùng điểm lại các thì trong video vô cùng dễ hiểu sau đây bạn nhé: 

Unit 5: Động từ V- ing, động từ trạng thái trong hình thức tiếp diễn 

Gerund: V-ing

  • Danh động từ được tạo ra bằng cách thêm đuôi ing vào cuối động từ: Coming, studying, learning,… 
  • Cách dùng danh động từ trong câu:

   – Dùng làm chủ ngữ. Ví dụ: Jogging is good for health: Chạy bộ tốt cho sức khỏe. 

   – Dùng làm tân ngữ. Ví dụ: He likes singing: Anh ấy thích hát. 

   – Dùng sau giới từ. Ví dụ: I am interested in learning French: Tôi hứng thú với việc học tiếng Pháp.  

   – Dùng sau một số động từ đặc biệt: admit, avoid, delay, enjoy, excuse, consider, deny, finish, imagine, forgive, keep, mind, miss, postpone, practise, resist, risk, propose, detest, pardon, fancy,… 

– Ví dụ: Due to the hot weather, they delayed traveling: Do thời tiết nắng nóng, họ trì hoãn đi du lịch. 

Động từ trạng thái

  • Động từ trạng thái – “State verbs” Đó là những động từ có ý nghĩa chỉ các giác quan của con người. Chẳng hạn như suy nghĩ, tình cảm, nhận thức, trạng thái, sự sở hữu…  Động từ miêu tả 1 trạng thái hoặc 1 điều kiện mà không thay đổi và kéo dài khoảng 1 thời gian. Những động từ này thường không được sử dụng trong thì tiếp diễn.

Ví dụ minh họa

  • Today, I feel so uncomfortable. – Hôm nay, tôi cảm thấy rất khó chịu.
  • Không sử dụng: Today, I am feeling so uncomfortable.

Các động từ trạng thái thông dụng: 

  • Động từ chỉ suy nghĩ và quan điểm: believe (tin tưởng), think (nghĩ), know (biết), remember (nhớ), doubt (nghi ngờ), guess (đoán), etc.
  • Động từ chỉ cảm xúc: like (thích), hope (hy vọng), love (yêu), prefer (thích hơn), want (muốn), wish (ước), desire (mong muốn), etc.
  • Động từ để miêu tả cảm giác: see (nhìn), smell (ngửi), hear (nghe), etc. 
  • Động từ khác: be, have (có), consist (bao gồm), belong (thuộc về), concern (quan tâm), etc.

Download Ngữ Pháp Tiếng Anh Học Kì 1 Lớp 11

Download Ngữ Pháp Tiếng Anh Học Kì 1 Lớp 11
Download Ngữ Pháp Tiếng Anh Học Kì 1 Lớp 11

Để tiện ôn tập, bạn có thể tải tài liệu dưới đây do KISS English sưu tầm:

  • Tài liệu ngữ pháp:

Link download: https://drive.google.com/file/d/1Z8jPk98FrImwiKr9cL1WZfjcbpTJ1rOJ/view 

  • Bộ 15 đề thi tiếng Anh học kì 1 lớp 11:

Link download: https://drive.google.com/file/d/1kIpW_8wa8JFggo60oK0TEY97dtoy9Fhx/view 

Lời Kết

Hy vọng bài viết trên đã giúp bạn tổng hợp kiến thức ôn thi tiếng Anh học kì 1 lớp 11 đầy đủ, dễ hiểu. Chúc bạn học tốt!  

TẶNG MIỄN PHÍ

10 VIDEO HỌC TIẾNG ANH HAY NHẤT


Tăng kỹ năng giao tiếp nhanh chóng.


XEM NGAY >>
Ms Thủy
 

Với phương châm "Keep It Simple & Stupid" - KISS English mong rằng bạn sẽ giỏi tiếng Anh nhanh chóng và thành công trong cuộc sống. Nếu bạn yêu mến Thuỷ, hãy kết bạn với Thuỷ nhé...

Contact Me on Zalo