Cấu Trúc Giả Định Trong Tiếng Anh (Đầy Đủ) | KISS English

Cấu Trúc Giả Định Trong Tiếng Anh (Đầy Đủ)

Trong bài viết này, KISS English sẽ chia sẻ cho các bạn về cấu trúc giả định trong tiếng anh. Hãy theo dõi nhé.

Xem video của KISS English để nắm thuộc lòng 12 thì trong tiếng anh nhé.

Khi bạn mong muốn ai đó thực hiện việc gì bạn có thể sử dụng câu mệnh lệnh hoặc câu cầu khiến (hay còn gọi là câu giả định). Khác với câu mệnh lệnh, câu giả định mang sắc thái cầu khiến chứ không có tính ép buộc. Trong bài viết hôm nay, KISS English sẽ chia sẻ cho các bạn về cấu trúc giả định trong tiếng Anh.  

Cấu Trúc Giả Định Trong Tiếng Anh Là Gì?

Cấu Trúc Giả Định Trong Tiếng Anh Là Gì?
Cấu Trúc Giả Định Trong Tiếng Anh Là Gì?

Cấu trúc giả định (Subjunctive) hay còn được gọi là câu cầu khiến, là loại cấu trúc được sử dụng khi người nói mong muốn ai đó làm việc gì. Cấu trúc giả định mang tính chất cầu khiến chứ không biểu đạt tính ép buộc như câu mệnh lệnh

“Subjunctive” chủ yếu được sử dụng để nói đến những sự việc không chắc chắn sẽ xảy ra.

Ví dụ, chúng ta sử dụng khi nói về những sự việc mà một ai đó:

+ muốn xảy ra
+ dự đoán sẽ xảy ra
+ tưởng tượng xảy ra

Trong câu giả định, người ta dùng dạng nguyên thể không có to của các động từ sau 1 động từ chính mang tính cầu khiến. Thường có that trong câu giả định, trừ 1 số trường hợp đặc biệt. 

Ví dụ: 

The doctor suggested that Anna start working out. (Bác sĩ khuyên Anna nên bắt đầu tập thể dục.)

It is necessary that she buy a map before going on a trip. (Điều cần thiết là cô ấy mua 1 cái bản đồ trước khi đi du lịch.)

Một Số Cấu Trúc Giả Định Trong Tiếng Anh

Một Số Cấu Trúc Giả Định Trong Tiếng Anh
Một Số Cấu Trúc Giả Định Trong Tiếng Anh

Cấu trúc giả định với “would rather that”

  • Diễn tả sự việc ở hiện tại (Present subjunctive)

Cấu trúc “would rather that” đi với thì hiện tại mang ý nghĩa hiện tại giả định và mong muốn sự việc diễn ra ở tương lai. 

Cấu trúc: S1 + would rather that + S2 + [verb in simple form] 

Ví dụ: 

My sister would rather that I do the housework tomorrow. (Chị gái tôi muốn tôi dọn dẹp nhà cửa vào ngày mai.)

He would rather that his daughter not go home late. (Ông ấy không muốn con gái mình về nhà muộn.)

  • Diễn tả sự việc đối lập với hiện tại

Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở quá khứ đơn, nếu sử dụng động từ to be thì chia là were ở tất cả các ngôi.

Cấu trúc “would rather that” đi với thì quá khứ mang ý nghĩa quá khứ giả định và mong muốn sự việc diễn ra ở hiện tại. 

Cấu trúc: S1 + would rather that + S2 + [verb in simple past tense]

Ví dụ: 

I would rather it were spring now. (Tôi mong bây giờ là mùa xuân) – Thực tế bây giờ không phỉa mùa xuân. 

Tom would rather Lien bought that laptop. (Tôm mong Liên mua chiếc máy tính đó.) – Thực tế liên không mua chiếc máy tính đó. 

  • Diễn tả sự việc đối lập với quá khứ

Cấu trúc giả định với ‘would rather’ ở quá khứ thể hiện mong muốn, nuối tiếc vì một điều gì đó trong quá khứ.

Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở dạng quá khứ hoàn thành, ở thể phủ định sẽ có dạng had not + PII

Cấu trúc: S1 + would rather that + S2 + [verb in past perfect]

Ví dụ:

Tom would rather that he had finished the work yesterday. (Tom did not finish the work yesterday). 

Tom muốn anh ấy hoàn thành công việc ngày hôm qua. (Tom đã không hoàn thành công việc ngày hôm qua).

Bill would rather that his girlfriend hadn’t gone back on her promise. (His girlfriend went back on her promise). 

Bill muốn bạn gái mình không thất hứa. (Bạn gái anh ấy đã thất hứa).

Chú ý: Ngữ pháp hiện đại cho phép lược bỏ “that” trong một số câu giả định dùng would rather.

Cấu trúc giả định với động từ

Trong ngữ pháp tiếng Anh, chúng ta có thể nhận biết cấu trúc giả định qua một số động từ có mệnh đề that theo sau như:

Động từNghĩaĐộng từNghĩa
advisekhuyên nhủaskyêu cầu
commandbắt buộcdemandyêu cầu
desiremong ướcinsistkhăng khăng
proposeđề xuấtrecommendđề nghị
requestyêu cầusuggestgợi ý
urgegiục giãmoveđiều khiển

Ví dụ:

The doctor advised that she stop staying up too late. (Bác  sĩ khuyên cô ấy nên dừng thức quá khuya.)

The teacher requires that all his students learn this lesson. (Giáo viên yêu cầu tất cả học sinh học tiết học này.)

Cấu trúc giả định với tính từ

Các tính từ được sử dụng trong cấu trúc giả định nhằm diễn tả các ý nghĩa quan trọng và cấp thiết. Theo sau các tính từ này là mệnh đề có “that”.

Tính từNghĩaTính từNghĩa
Advisedđược khuyên Necessarycần thiết
Importantquan trọngImperativecấp bách
Crucialcốt yếuDesirableđáng khao khát
Vitalsống cònBesttốt nhất
Urgentkhẩn thiếtEssentialthiết yếu
Recommendedđược đề xuấtObligatorybắt buộc

Cấu trúc: It + to be + adj + that + S + V-inf

Ví dụ:

It was urgent that Mary leave for the office at once. (Việc khẩn cấp là Mary cần tới văn phòng ngay lập tức.)

It is best that Vu find his key. (Tốt nhất là Vũ tìm thấy chìa khóa của anh ấy.)

Cấu trúc giả định với IT IS TIME

Cấu trúc giả định với “It’s time” dùng để diễn tả tính cấp thiết của một hành động cần được thực hiện tại thời điểm nói. Chúng ta có thể sử dụng 2 cấu trúc với it’s time như sau.

Cấu trúc:

It’s time + S + V-ed/P2: đã đến lúc ai đó phải làm gì

It’s time + (for sb) + to + V-inf ….: đã đến lúc ai đó phải làm gì

Ví dụ: 

It is high time senior students in high school applied themselves for the university entrance exam. (Đã đến lúc học sinh cuối cấp 3 phải dồn toàn sức lực cho kỳ thi đại học.)

It’s time for our children to go to school. (Đã đến lúc những đứa trẻ của chúng tôi phải đi học.)

Bài Tập Cấu Trúc Giả Định Trong Tiếng Anh

It’s a good idea for her _________ (learn) Vietnamese.

The teacher  _________ (suggest) that parents _________ (help) their children to do their homework.

I would rather that Luna _________ (tell) me about her difficulties.

It’s about time she _________ (apply) for a new job.

It’s important that she _________ (receive) this document before 4 pm.

Linda _____ (advise) that we _____ (try) samgyetang when we ______ (come) to Seoul.

Son _________ (say) that it’s high time _________ (buy) a new TV.

It is best that we _________ (have) our foods now.

It’s about time you _________ (call) your father.

I would rather you ____ (go) home now.

Đáp án:

to learn
suggests – help
told
applied
receive
advised – try – come
said – to buy
have
called
went 

Lời Kết 

Trên đây là tất cả những kiến thức bổ ích về cấu trúc giả định trong tiếng anh mà KISS English muốn đem đến cho bạn. Hy vọng bài viết này phù hợp và bổ ích với bạn. Chúc bạn có một buổi học vui vẻ và hiệu quả.

KHOÁ HỌC TIẾNG ANH ONLINE

CHINH PHỤC 4 KỸ NĂNG TIẾNG ANH


Khám phá bí quyết giỏi tiếng Anh của người bận rộn.


XEM NGAY >>
Ms Thủy
 

Với phương châm "Keep It Simple & Stupid" - KISS English mong rằng bạn sẽ giỏi tiếng Anh nhanh chóng và thành công trong cuộc sống. Nếu bạn yêu mến Thuỷ, hãy kết bạn với Thuỷ nhé...

Contact Me on Zalo